Quyết định 08/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước, Bất động sản

Tóm lược

Quyết định 08/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước, Bất động sản quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ngày ban hành 22/02/2018

Số hiệu: 08/2018/QĐ-UBND Ngày ban hành: 22/02/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 15/03/2018
Địa phương ban hành: Đồng Nai Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Bất động sản,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: HĐND tỉnh Đồng Nai Phó Chủ tịch Nguyễn Quốc Hùng
UBND Tỉnh Đồng Nai
Notice: Undefined offset: 1 in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/web/views/article/detail.phtml on line 116

Notice: Undefined offset: 1 in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/web/views/article/detail.phtml on line 116

Notice: Undefined offset: 1 in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/web/views/article/detail.phtml on line 117

Notice: Undefined offset: 1 in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/web/views/article/detail.phtml on line 117

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2018/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 22 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3052/TTr-STC ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc quyết định ban hành quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và báo cáo s 7589/BC-STC ngày 29/12/2017.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Các dự án, hạng mục trong dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường và đã tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt phương án bồi thường từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không thực hiện theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2018 và thay thế Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh
y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam t
nh;
- Chủ tịch và các phó CT.UBND tỉnh;
- Văn phòng tỉnh ủy;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh;
- Chánh, phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu
: VT, ĐT, KT, TH, CNN, NC, BTCD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Hùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) và một số loại tài sản khác (gắn liền với đất) khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Điều 2. Trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này

1. Đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 100% theo Bảng giá của Quy định này.

2. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các tài sản, vật kiến trúc, cây trồng không có trong Danh mục tại Phụ lục 1, 2, 3 của Quy định này:

a) Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) cho từng tài sản cụ thể, gửi Sở Tài chính để chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản. Trong trường hợp tổ chức bồi thường cấp huyện không tính toán được mức giá bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có chức năng để xác định giá làm cơ sở để tổ chức bồi thường cấp huyện lập phương án giá trình Sở Tài chính để chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt mức giá bồi thường, hỗ trợ cho từng tải sản cụ thể.

b) Trường hợp Sở Tài chính và cơ quan quản lý chuyên ngành không thống nhất mức giá do tổ chức tư vấn xác định giá thì Sở Tài chính chỉ định tổ chức tư vấn khác xác định giá lại.

c) Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án chịu, được hạch toán vào chi phí của dự án.

Chương II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CỤ THỂ

Điều 3. Giá bồi thường nhà ở

Đối với nhà tạm không được xếp là nhà dưới cấp 4, giá bồi thường tối đa là 660.000 đồng/m2.

Điều 4. Bồi thường vật kiến trúc, cây trồng:

1. Giá bồi thường vật kiến trúc, cây trồng áp dụng theo quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.

2. Giá bồi thường, hỗ trợ đối với các tài sản, vật kiến trúc không có trong Danh mục tại Phụ lục 1 của Quy định này:

a) Đối với các tài sản, vật kiến trúc có đặc điểm cá biệt, chuyên dụng:

- Tài sản, vật kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh hợp pháp thì được bồi thường. Đối với các tài sản này, nếu khi giải tỏa có thể di dời được như hệ thống máy móc, thiết bị, nhà tiền chế (lắp ghép)... thì chỉ bồi thường (hỗ trợ) phn móng của nhà xưởng hoặc chân đế của máy móc đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường (hỗ trợ) chi phí tháo dỡ, di dời, hao hụt (sau đây gọi chung là chi phí di dời); không bồi thường, hỗ trợ toàn bộ giá trị tài sản.

- Đối với những công trình kiến trúc đặc biệt; các tài sản, vật kiến trúc khác như mộ xây quy mô lớn có trang trí; đình chùa; miếu thì giá bồi thường hoặc hỗ trợ được xác định cho từng tài sản cụ thể.

- Đối với hai trường hợp nêu tại Điểm a, Khoản 2 của Điều này, tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) cho từng tài sản cụ thể, gửi Sở Tài chính đchủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời tài sản) có giá trị lớn hơn 80.000.000 đồng.

- Trường hợp tổ chức bồi thường cấp huyện không tính toán được mức giá bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với chủ dự án liên hệ với tổ chức tư vấn có chức năng để xác định giá gửi sở quản lý chuyên ngành thẩm định. Sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành, tổ chức bồi thường cấp huyện lập phương án giá bồi thường, hỗ trợ, chi phí di dời, đồng thời nêu rõ tính chất pháp lý của tài sản gửi Sở Tài chính để chủ trì phối hợp cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

UBND cấp huyện được duyệt giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 80.000.000 đồng.

b) Đối với các tài sản, vật kiến trúc đã lắp đặt, nếu tháo gỡ thì hư hỏng không sử dụng lại được đã có mức giá quy định tại Công bố giá vật liệu xây dựng của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính, tổ chức bồi thường cấp huyện được lập, trình duyệt phương án bồi thường theo mức giá tại Công bố giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng - Tài chính ở tháng gần nhất mà không phải trình UBND tỉnh phê duyệt giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 80.000.000 đồng.

c) Đối với tài sản, vật kiến trúc là tài sản phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân khi giải tỏa có thể di dời được nhưng không tái sử dụng lại được tại nơi tái định cư. UBND cấp huyện được duyệt giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 80.000.000 đồng.

d) Đối với các tài sản, vật kiến trúc như trụ cổng, móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá... thuộc dạng hình khối thì tổ chức bồi thường cấp huyện được phép quy ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây đáp giá bồi thường theo mức giá quy định tại số thứ tự 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

đ) Nhà cửa, vật kiến trúc bị giải tỏa một phần thì bồi thường hoặc hỗ trợ phần bị giải tỏa đó. Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc khác mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo tính chất hợp pháp của tài sản để được tính bồi thường, hỗ trợ (hoặc không hỗ trợ) phần ảnh hưởng. Diện tích tính ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống đỡ để tồn tại được và sử dụng được); hoặc phần còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại được; hoặc sau khi giải tỏa mà phần còn lại vì các lý do khác mà không thể sử dụng được.

e) Bồi thường, hỗ trợ hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời tài sản là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị hoặc bồi thường các tài sản có tính chất đặc biệt, chuyên dùng, tổ chức bồi thường cấp huyện thực hiện tuần tự các bước công việc sau đây:

- Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) để xác định là bồi thường, hỗ trợ tài sản (hạng mục hạ tầng kỹ thuật) hay chỉ là bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời tài sản.

- Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với chủ dự án để thuê đơn vị tư vấn xác định giá bồi thường tài sản (hạng mục hạ tầng kỹ thuật) hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời tài sản.

- Tổ chức bồi thường cấp huyện báo cáo cơ quan chuyên ngành để thẩm định về mặt kỹ thuật đối với kết quả xác định của đơn vị tư vấn. Đối với hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng thì báo cáo Sở Công Thương; hệ thống cầu đường giao thông báo cáo Sở Giao thông Vận tải; hệ thống đường cáp viễn thông báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông; hệ thng máy móc thiết bị báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ.

- Tổ chức bồi thường cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, chi phí di dời, đồng thời nêu rõ tính chất pháp lý của tài sản gửi Sở Tài chính để chủ trì phối hợp sở quản lý chuyên ngành thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt giá bồi thường, hỗ trợ tài sản hoặc giá bồi thường, hỗ trợ di dời tài sản có giá trị lớn hơn 80.000.000 đồng. UBND cấp huyện được duyệt giá bồi thường, hỗ trợ tài sản hoặc chi phí di dời có giá trị nhỏ hơn hoặc bng 80.000.000 đng.

3. Giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng không có trong Danh mục tại Phụ lục 2, 3 của Quy định này:

Giá bồi thường, hỗ trợ hoặc hỗ trợ di dời đối với cây trồng không có trong Danh mục tại Phụ lục 2, 3 của Quy định này thì UBND cấp huyện tính toán mức bồi thường, hỗ trợ hoặc hỗ trợ di dời (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định giá) cho từng loại cây trồng gửi Sở Tài chính để chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định bồi thường, hỗ trợ hoặc hỗ trợ di dời cho loại cây trồng có giá trị lớn hơn 500.000 đng/cây. UBND cấp huyện được phê duyệt giá bồi thường, hỗ trợ hoặc hỗ trợ chi phí di dời đối với loại cây có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 500.000 đồng/cây.

Điều 5. Giá bồi thường tài sản khác

1. Quy định giá công đào ao cho các loại ao, hầm chứa nước:

a) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước, mức giá bồi thường 28.500 đồng/m3.

b) Đối với ao do cải tạo từ lòng suối, từ đầm phá, từ hố bom để thành ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới, tùy theo mức độ đầu tư của chủ hộ mà tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường cụ thể để trình cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không lớn hơn 28.500 đồng/m3.

c) Đối với các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất, Long Thành và thị xã Long Khánh, nếu ao đào hoặc ao cải tạo trên đất đồi, đất gò có đá (đất khó đào) thì được tính theo mức giá quy định tại Điểm a, b Khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 1,5.

2. Giá bồi thường lắp đặt, di dời đồng hồ nước, điện kế, điện thoại:

a) Đồng hồ điện chính: 1.040.000 đồng/cái.

b) Đồng hồ điện phụ: 520.000 đồng/cái.

c) Đồng hồ nước chính: 2.500.000 đồng/cái.

d) Đồng hồ nước phụ: 800.000 đồng/cái.

e) Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 220.000 đồng/cái.

f) Trường hợp chủ hộ có giấy tờ chứng minh đã lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại có mức chi phí cao hơn mức trên đây thì được bồi thường theo chi phí thực tế.

h) Bồi thường chi phí lắp đặt truyền hình cáp, internet, cáp quang, các dịch vụ viễn thông theo hợp đồng lắp đặt thực tế.

k) Đối với những hộ đóng góp để làm bình hạ thế, đường điện mà có hồ sơ giấy tờ để chứng minh thì được bồi thường theo mức đóng góp thực tế nếu người đó phải di chuyển đi nơi khác không còn được thụ hưởng kết quả đóng góp này.

Điều 6. Giá bồi thường cây lâu năm

1. Cây phân tán

a) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán có quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép):

- Mức giá bồi thường (hỗ trợ):

+ Cây loại A là cây ở thời kỳ cho thu hoạch cao nhất được áp dụng theo quy định ở Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

+ Cây loại B là cây sắp thu hoạch hoặc đã cho thu hoạch nhưng năng suất còn thấp, đạt trên 80% chu kỳ xây dựng cơ bản, được tính bng 50% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây loại A.

+ Cây loại C là cây đạt từ trên 40% đến 80% chu kỳ xây dựng cơ bản, được tính bằng 25% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây loại A.

+ Cây loại D là cây đạt từ 20% đến 40% chu kỳ xây dựng cơ bản, được tính bằng 12,5% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây loại A.

+ Cây loại E là cây đạt dưới 20% chu kỳ xây dựng cơ bản, được tính bằng 6,25% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) giá cây loại A.

Việc phân loại A, B, C, D, E do tổ chức bồi thường cấp huyện xác định.

- Người bị thu hồi đất được bồi thường theo số lượng cây thực tế do tổ chức bồi thường cấp huyện kiểm đếm được. Nếu trong vườn cây có một hoặc nhiều loại cây mà tổng số cây vượt quá mật độ quy định thì bồi thường số lượng cây nằm trong mật độ quy định cho những loại cây có giá trị cao nhất.

- Tùy theo tình hình thực tế, tổ chức bồi thường được bồi thường cho số lượng cây vượt mật độ không quá 20%.

- Mật độ quy định như sau:

+ Tràm, bạch đàn: 5.000 cây/ha.

+ Keo lai: 4.000 cây/ha.

+ Tràm phèn: 10.000 cây/ha.

+ Teck: 2.200 cây/ha.

+ Sao: 1.100 cây/ha.

+ Đu đủ: 2000 - 2.100 cây/ha.

+ Gõ, Dầu, Bơ, Cau, Cọ xoan, Bồ đề, Bằng lăng, Xà cừ, Đa, Si, Tùng, Xoan, Vên vên, Cẩm lai, Bình linh, Gió đen, Gáo, Lộc vừng, Trường, Gừa, Lim, Muồng đen, Giá tỵ, Đuôi công, Thúi và cây gỗ lớn khác: 833 cây/ha.

+ Cao su, Cóc, Mãng cầu, Cam, Sơ ri, Bình bát, Thanh long: 833 cây/ha; Quýt: 1.333 cây/ha; Chanh: 1.000 cây/ha.

+ Cà phê, Tầm giuộc, Tắc, i, Trứng cá, Lòng mức, Dâu tằm, Thiên tuế, Thầu dầu, Trâm, Đào tiên, Phát tài, Nhàu, Liễu, Gòn, Đinh hương, Anh đào: 1.600 cây/ha.

+ Ca cao: 1.111 cây/ha.

+ Bưởi, Chôm chôm, Mận, Dâu da, Lý, Quế, Mít, Xoài, Vú sữa, Nhãn, Sakê: 300 cây/ha.

+ Đước, sú vẹt: 20.000 cây/ha.

+ Tiêu nọc cây: 1.600 nọc/ha.

+ Tiêu nọc xây: 1.111 nọc/ha.

+ Gấc: 625 cây/ha.

+ Măng cụt: 178 cây/ha.

+ Sầu riêng: 200 cây/ha.

+ Điều: 300 cây/ha.

+ Dừa: 178 cây/ha.

+ Thông caribe: 2.500 cây/ha.

+ Gió trầm: 1.111 cây/ha.

+ Căm xe, Sến mù, Bời lời, Giáng hương, Cẩm liên, Dầu cát, Sến lát, Huỳnh, Chiêu liêu nước, Gáo vàng, Gáo trắng, Chò trai: 833 cây/ha.

+ Nhóm cây sứ, Mai, Bông giấy, Vông, Đinh lăng và các loại cây thân nhỏ khác: 2.500 cây/ha.

Mật độ các cây khác nếu có phát sinh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính thông báo.

- Nếu vườn cây không cho thu hoạch hoặc năng suất chỉ đạt dưới 50% năng suất bình quân của cây cùng loại thì tính bằng mức giá quy định tại Tiết 1, Điểm a, Khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ s 0,7.

Phương pháp tính giá được áp dụng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

- Đối với cây lấy quả cao sản cho năng suất cao đặc biệt hoặc cây cảnh có giá trị cao, tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường cụ thể trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.

Phương pháp tính giá được áp dụng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

b) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán là cây chiết, cây ghép được tính bằng mức giá quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 0,7.

- Mật độ cây quy định bằng mật độ quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 1,5.

- Phương pháp tính giá được áp dụng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

c) Đối với các dự án theo tuyến thì việc bồi thường cây trồng theo số lượng thực tế, không áp dụng mật độ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

2. Cây tập trung

a) Quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây tập trung áp dụng cho các loại cây Tràm, Bạch đàn, Xoan, So đũa, Đước, Sú, Vẹt, Bình bát, Keo (lá tràm) trồng tập trung có diện tích trồng lớn hơn hoặc bằng 1.000m2, được bồi thường bằng chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất cộng lãi 40% tính trên chi phí đầu tư. Mức bồi thường như sau:

Năm tuổi

Mức giá bồi thường (đồng/ha)

1

24.819.000

2

34.731.000

3

42.310.000

4

43.490.000

5

44.668.000

6

45.843.000

Riêng cây Tràm trên 05 năm tuổi, cây Bạch đàn trên 04 năm tuổi chưa khai thác lần nào thì được tính thêm chi phí tái sinh bng chi phí trng của năm thứ nhất là 10.645.000 đồng/ha. Đối với cây tập trung trên 06 năm tuổi thì cứ 01 năm tuổi được cộng thêm 1.176.000 đồng/ha.

b) Đối với cây Tràm lai trồng bằng dâm hom, mức bồi thường như sau:

Năm tuổi

Mức giá bồi thường (đồng/ha)

1

36.757.000

2

44.108.000

3

50.234.000

4

54.318.000

5

74.738.000

Năm thứ 5 chưa khai thác được tính thêm chi phí tái sinh năm thứ nhất là 14.586.000 đồng/ha.

c) Các loại cây được quy định bồi thường tại Khoản 2 của Điều này (bồi thường cây tập trung) thì không áp giá tính toán bồi thường theo quy định và bảng giá cây phân tán. Nếu vườn cây trồng tập trung nhưng không đủ mật độ quy định tại Khoản 1, Điều này thì giá trị bồi thường giảm theo tỷ lệ slượng cây không đủ mật độ quy định tương ứng.

3. Đối với cây cổ thụ, cây cảnh có giá trị cao, các cây khác nếu có phát sinh không nằm trong Bảng giá quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 của Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy định này.

4. Đối tượng được bồi thường cây trồng nói trên được thu hồi giá trị thanh lý cây.

Điều 7. Giá bồi thường cây hàng năm

1. Mức giá bồi thường (hỗ trợ) được áp dụng theo quy định ở Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Cây chuối, đu đủ, thơm (dứa) cũng được tính phân loại A, B, C, D, E như quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.

Điều 8. Giá bồi thường vật nuôi (nuôi trồng thủy sản)

1. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao tôm:

Ao quảng canh cải tiến là 19.500.000 đồng/ha/vụ, ao thâm canh là 26.000.000 đồng/ha/vụ.

2. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao cá:

Ao quảng canh cải tiến là 15.600.000 đồng/ha/vụ, ao thâm canh là 22.100.000 đồng/ha/vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp phát sinh giống cây trồng mới được trồng phổ biến hoặc có thay đổi về mật độ cây trồng, giá các loại cây thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp thông tin cho Sở Tài chính để cùng phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.

2. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cá nhân, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện đúng Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VẬT TƯ KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Tên tài sản

ĐVT

Đơn giá (đồng)

1

Giếng nước Φ0,8 - 1m, sâu 10m

mét

196.000

- Giếng sâu trên 11m thì mét thứ 11 trở đi được tính thêm 50% mức giá trên

mét

 

Giếng đào thủ công (đất khó đào, có đá)

mét

265000

- Giếng sâu trên 11 m thì mét thứ 11 trở đi được tính thêm 50% mức giá trên

mét

 

2

Giếng thả ống ciment (kể cả lắp đt

- ống 1m Φ1,2m

 

 

cái

337.000

- ống 1m Φ1m

cái

300.000

- ống 1m Φ0,8m

cái

246.000

3

Giếng khoan thủ công Φ 60

cái

67.000- 113.000

Giếng khoan thủ công Φ 90

mét

134.000

Giếng khoan công nghiệp (có dàn khoan):

 

 

- ng nhựa, ông sắt 49 - 60

mét

270.000

- ống nhựa, ống sắt 90 - 114

mét

450.000

- ng nhựa, ống sắt từ 114 trở lên

mét

600.000

4

Bnước xây gạch, tô ciment, có tấm đan nắp đậy, xây nổi

m3

384.000 - 562.000

5

Hồ chứa (hố phân, hầm cầu...) xây gạch, lát đáy

m3

180.000-400.000

6

- Nền ciment dày 5cm

m2

56.000

- Nền lát gạch tàu

m2

108.000

- Nền ciment đá dăm dày 10cm

m2

113.000

- Nền lát gạch ceramic.

m2

140.000

7

Nền lát gạch con sâu, gạch Terrazzo

m2

200.000

8

Mái che, mái hiên

m2

180.000-500.000

9

Tường xây cao trên 2m, trang trí đẹp (không tính phần lưới B40 hoặc kẽm gai phía trên)

m2

450.000

- Tường xây cao 1,6m - 2m

m2

337.000

- Tường xây cao dưới 1,6m

m2

224.000

10

Trcổng, bờ kè và các loại tài sản khác có kết cấu:

 

 

- bằng bê tông không có cốt thép

m3

1.560.000

- bằng bê tông cốt thép

m3

3.120.000

- bằng gch xây tô, xây đá

m3

1.248.000

11

Trụ bêtông cắm ranh hàng rào cao 1,2 đến 2,2 m

trụ

40.000

12

Hàng rào dây kẽm gai.

sợi

2.000

13

Hàng rào lưới B40

m2

70.000

14

Di dời cổng sắt (rộng 2-5 mét, cao trên 2 mét)

cánh

120.000

15

Di dời hàng rào khung sắt

mét

18.000

16

Bông sắt hàng rào trên đầu tường

m2

300.000

17

Cổng sắt kiên cố

m2

700.000

18

Trụ điện bê tông cao 5-7 mét

cái

900.000

19

Trụ điện bằng ống sắt tráng kẽm D90

cái

600.000

20

Bồn hoa xây gạch

m3

300.000

21

Hòn non bộ

m3

1.000.000

22

Đất san nền

m3

47.000

23

Chòi giữ rung, rẫy

m3

400.000

24

Chuồng heo, chuồng bò, gà, vịt:

 

 

- Xây gạch cao 1 m, nền bê tông kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro ciment

m2

667.000

- Xây cao 1m, bán kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro ciment

m2

415.000

- Chuồng heo, bò lợp lá, bán kiên c

m2

180.000-415.000

- Chuồng gà, vịt thô

m2

96.000-180.000

- Khung cây, mái lá, nền đất

m2

234.000

- Khung cây, mái tôn, nền đất

m2

352.000

25

Khung đỡ bồn nước cao dưới 3 mét

Cái

1.000.000

26

Khung đỡ bồn nước cao trên 3 mét

Cái

1.500.000

27

Ống thoát nước Amiăng:

 

 

Φ200 mm

mét

36.000

Φ250 mm

mét

42.000

Φ300 mm

mét

48.000

28

Ống thoát nước sành:

 

 

Φ200 mm

mét

18.000

Φ250 mm

mét

24.000

Φ300 mm

mét

30.000

29

Ống cống bê tông:

mét

 

Φ1,2m

mét

360.000

Φ1,0m

mét

300.000

Φ0,8m

mét

240.000

Φ0,6m

mét

180.000

Φ0,5m

mét

132.000

Φ0,4m

mét

96.000

Φ0,3m

mét

66.000

30

Di dời bồn nước

 

 

a) Bồn nhựa

 

 

- Dưới 1.000 lít.

cái

120.000

- Từ 1.000 lít - 2,000 lít

cái

240.000

- Trên 2.000 lít

cái

360.000

b) Bồn inox

 

 

- Dưới 1.000 lít

cái

180.000

- Từ 1.000 lít-2.000 lít

cái

360.000

- Trên 2.000 lít

cái

540.000

31

Mộ xây ốp đá hoa cương

cái

20.000.000

32

Mộ xây ốp gạch ceramic

cái

12.000.000

33

Mồ mả:

 

 

- Mđất

cái

5.000.000

- M đá ong

cái

10000.000

- M xây đơn giản

cái

10.000.000

- Miếu thờ dọc đường, bàn thiên

cái

600.000

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY LÂU NĂM

(CÂY PHÂN TÁN)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Loại cây

ĐVT

Đơn giá (đồng)

1

Cây cao su:

 

 

Vườn ươm cao su

m2

7.000

Vườn nhân giống cao su

m2

35.000

Di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu

cây

1.000

Cây từ 01 đến 04 năm tuổi

cây

140.000

Cây từ 05 đến 10 năm tuổi

cây

270.000

Cây từ 11 đến 20 năm tuổi

cây

360.000

Cây từ 21 đến 25 năm tuổi

cây

180.000

Cây trên 25 năm tuổi

cây

90.000

2

- Sao, Gõ, Dầu, Vên vên, Cẩm lai, Trầm hương (Gió bầu), Thông, Tùng, Đa, Bình linh, Gió đen, Si, Gáo, Lộc vừng, Trường, Gừa, B đ, Bng lăng, Lim, Muồng đen, Giá tỵ, Đuôi công, Thúi có đường kính gốc >25 cm

cây

647.000

- Xà cừ có đường kính gốc >30cm.

 

 

3

Cây vông có đường kính gốc >15cm, Dâu tằm có đường kính gốc >5cm

cây

50.000

4

Điệp, Anh đào, Bông giấy, Phát tài, Cua đồng, Bướm bạc

cây

44.000

5

Cây trúc

cây

2.000

6

Tre (làm VLXD) có đường kính gốc >12cm; Xương rồng, Bông giấy làm hàng rào

cây

5.500

7

Tràm phèn, Bạch đàn, Xoan, So đũa, Bình bát, Cây keo (lá tràm), Điệp rừng, Lá cách, Chòi mòi, Dừng, Bần có đường kính gốc >20cm

cây

29.000

8

Tràm bông vàng

cây

43.500

9

Cau, Cau kiểng, Cau bầu, Dừa kiểng, Sứ kiểng, Ngâu, Liễu, Đủng đỉnh, Chuỗi ngọc lớn, Hoàng anh, Hoàng nam, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Mai nhật (Bò cạp vàng, Osaka); Mai có đường kính gốc >3cm; Đười ươi, Sò do cam, Long não có đường kính gốc >15cm

cây

156.000

10

Cây tiêu nc cây

nọc

500.000

Cây tiêu nọc cây tại địa bàn huyện Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, Trảng Bom, thị xã Long Khánh

nọc

600.000

y tiêu nc xây gạch

nọc

800.000

Cây tiêu xây gạch tại địa bàn huyện Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, Trng Bom, thị xã Long Khánh

nọc

960.000

11

Cây điều cao sn có đường kính gốc >25cm

cây

550.000

Cây điều thường có đường kính gốc >25cm

cây

470.000

12

Cà phê, ca cao có đường kính gốc >10cm

cây

200.000

13

Thầu dầu

cây

36.000

14

Ngũ trảo, Nhàu

cây

100.000

15

Me có đường kính gốc >25cm

cây

172.000

16

Dừa, Thiên tuế có đường kính gốc >25cm; Cọ, Kè Wasington, Chà là cảnh có đường kính gốc >35cm

cây

315.000

17

Nhãn, Vải thiều, Đào ăn quả, Mũ trôm có đường kính gốc >15cm; Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta có đường kính gốc >10cm; Chay có đường kính gốc >25cm

cây

286.000

18

Ổi thường có đường kính gốc >10cm

cây

60.000

19

Ổi xá lị có đường kính gốc >7cm

cây

120.000

20

Chanh, Tắc có đường kính gốc >10cm

cây

143.000

21

Xoài cát Hòa Lộc có đường kính gốc >20cm.

cây

644.000

Các loại xoài khác có đường kính gốc >25cm

22

Mít thường có đường kính gốc >25cm

cây

450.000

23

Mít tố nữ, hoa Ngọc lan có đường kính gốc >20cm

cây

550.000

24

Mít thái

cây

675.000

25

Chôm chôm có đường kính gốc >25cm

cây

715.000

26

Chôm chôm nhãn, chôm chôm thái

cây

975.000

27

Táo các loại có đường kính gốc >10cm

cây

200.000

28

Sầu riêng có đường kính gốc >25cm

cây

1.287.000

29

Sầu riêng Ri6, sầu riêng thái

cây

2.100.000

30

Dâu da có đường kính gốc > 15cm

cây

286.000

31

Vú sữa, Móng bò có đường kính gốc >25cm, Quế có đường kính gốc >15cm, Lựu có đường kính gốc >15cm, Sơ ri có đường kính gốc >10cm; Cò ke có đường kính gốc >20cm

cây

429.000

32

Cam, Quýt, Ôliu, Mù u, Hoa sữa có đường kính gốc >15cm, Cây Sơn có đường kính gốc >15cm

cây

229.000

33

Mận, Lý, Sa kê, Sung, Trâm, Trâm bầu có đường kính gốc >15cm

cây

172.000

34

cây

234.000

35

Bưởi có đường kính gốc >25cm

cây

500.000

36

Bưởi Tân Triều có đường kính gốc >25cm

cây

1.430.000

37

Bưởi thường trồng tại các xã Bình Hòa, Tân Bình, Bình Lợi, Thiện Tân và Tân An huyện Vĩnh Cửu

cây

750.000

38

Măng cụt có đường kính gốc >15cm

cây

858.000

39

Bòn bon

cây

343.000

40

Hồng quân có đường kính gốc >20cm

cây

143.000

41

Sapoche có đường kính gốc >15cm

cây

172.000

42

Thanh long (trụ xây)

cây

335.000

43

Cây Cóc có đường kính gốc >25cm; Tầm giuộc có đường kính gốc >15cm; Cây Sung có đường kính gốc >25cm; Cây Sa kê có đường kính gốc >15cm

cây

172.000

44

Đa đọt đỏ có đường kính gốc >15cm

cây

114.000

45

Khế, Gòn, Lekima, Bàng, Bã đậu, Phượng, Bông lài, Chè, Lòng mứt, Đào tiên, Ômôi, Trứng cá, Đinh hương, Phi lao có đưng kính gốc >20cm

cây

66.000

46

Gấc

gốc

129.000

47

Cà ri

gốc

172.000

48

Hàng rào cây xanh

mét

14.000

49

Dừa nước

mét

10.000

50

Cây kiểng các loại, Tre tàu

mét

8.000

51

Chuỗi ngọc nhỏ

m2

136.000

52

Bông trang

m2

161.000

53

Cỏ đậu

m2

36.000

54

Cây Óc ó

m2

51.000

55

Cỏ lá gừng

m2

10.000

56

Dền đỏ

m2

20.000

57

Cây tầm vông có đường kính gốc >5 cm

cây

4.500

58

Đại soái

cây

99.000

59

Cây bàng Đài loan có đường kính gốc >12cm

cây

55.000

60

Cây Viết có đường kính gốc > 4cm

cây

86.000

61

Hỗ trợ di dời chậu kiểng

cây

30.000

62

Cây Đinh lăng

cây

30.000

63

Cây Chùm ngây

cây

172.000

64

Cây Chanh dây

cây

172.000

65

Cây Trầu không

cây

7.000

 

PHỤ LỤC 3

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Loại cây

Đvt

Đơn giá (đng)

1

Lúa, Bắp, Khoai mì, Đậu và rau củ các loại, cỏ (phục vụ chăn nuôi bò)

m2

3.500

2

Mía cây

m2

4.500

3

Thuốc lá

m2

4.500

4

Thơm (dứa thường)

m2

3.500

5

Cây Đu đủ

cây

70.000

6

Cây chuối các loại

cây

30.000

7

Sen

m2

3.000

8

Dứa Cayen (giống nhập khẩu)

cây

4.500

9

Cây dưa tây, Dưa quả các loại (trồng dàn)

m2

11.000

10

Cây dưa tây, Dưa quả các loại (trồng trên đất)

m2

7.000

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
22/02/2018
Văn bản được ban hành
08/2018/QĐ-UBND
15/03/2018
Văn bản có hiệu lực
08/2018/QĐ-UBND

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 40/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 40/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về tiêu chí đánh giá chính quyền cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 60/2013/QĐ-UBND ban hành ngày 03/10/2018

Ban hành: 03/10/2018
Hiệu lực: 15/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 37/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 20/09/2018

Ban hành: 20/09/2018
Hiệu lực: 01/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 36/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Quyết định 36/2018/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 06/09/2018

Ban hành: 06/09/2018
Hiệu lực: 17/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về mức hỗ trợ trong việc áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 22/2016/QĐ-UBND ban hành ngày 14/08/2018

Ban hành: 14/08/2018
Hiệu lực: 29/08/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ