Văn bản khác 58/KH-UBND lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Tóm lược

Kế hoạch 58/KH-UBND lĩnh vực Văn hóa - Xã hội về việc thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 13/04/2018

Số hiệu: 58/KH-UBND Ngày ban hành: 13/04/2018
Loại văn bản: Văn bản khác Ngày hiệu lực: 13/04/2018
Địa phương ban hành: Quảng Ngãi Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Quảng Ngãi Phó Chủ tịch Đặng Ngọc Dũng

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

 

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 04 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH NĂM 2018

Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 565/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 137/QĐ-LĐTBXH ngày 09/02/2018 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch triển khai kết luận của Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2018, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn th, cơ quan, đơn vị, sự tham gia của mi cá nhân, gia đình, cộng đồng trong việc thực hiện bình đẳng giới;

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi nhằm thực hiện bình đẳng giới; giảm khoảng cách giới, từng bước nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đng giới hoặc có nguy cơ bất bình đng giới cao; giảm dần số vụ bạo lực trên cơ sở gii; góp phần thực hiện tốt các chỉ tiêu, mục tiêu của Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 07/7/2011 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn năm 2011 đến năm 2020.

II. NỘI DUNG

1. Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới.

- Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Bình Đẳng giới, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị và người dân về bình đẳng giới.

- Thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự phản ánh các hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; phổ biến thông tin về chính sách, pháp luật bình đẳng giới trên Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh và Phát lại truyền hình các huyện, thành phố, trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, đoàn thể.

- Cung cấp tài liệu, tờ gấp, lắp đặt pano, băng rôn tuyên truyền, hướng dẫn về knăng lồng ghép giới, lên án các hành vi vi phạm bình đng giới; tăng cường trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm các mô hình hoạt động về bình đẳng giới hiệu quả trong và ngoài tỉnh.

- Tổ chức truyền thông cho cán bộ và nhân dân tại cộng đồng về các chính sách, pháp luật về bình đng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, giảm thiu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh do việc lựa chọn giới tính thai nhi. Đặc biệt, chú trọng đến bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 5775/UBND-KGVX ngày 20/9/2017 về việc tăng cường thực hiện phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em.

- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp và xã hội về bình đng giới và tiến bộ phụ nữ, xây dựng các Mô hình về xây dựng, sửa đổi quy ước, hương ước đảm bảo nguyên tắc bình đng giới.

2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng gii cho các thành viên Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở cấp tỉnh, huyện.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và địa phương, trong các chương trình đề án, kế hoạch hoạt động của các sở, ngành, đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới các cấp, ngành hình thành đội ngũ tình nguyện viên tham gia công tác bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại các xã, phường, thị trấn, thôn, tdân phố trên toàn tỉnh; củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp.

- Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về giới và kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đng giới trong hoạch định và thực thi chính sách cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bình đng giới, cán bộ tư pháp, thành viên Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp, cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở cấp xã, phường, thị trấn, thôn, tdân phố.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo, quản lý, nữ trong diện quy hoạch chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp, nữ đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm các hoạt động về bình đẳng gii và vì sự tiến bộ phụ nữ các tỉnh cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ.

- Thu thập, quản lý thông tin, báo cáo đánh giá các chỉ tiêu, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới được quy định tại Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.

3. Chỉ đạo thúc đẩy bình đẳng gii những địa phương có bất bình đẳng gii hoặc có nguy cơ cao bất bình đng giới.

- Thường xuyên rà soát các quy định của tỉnh đối với cán bộ nữ, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với các chỉ tiêu và giải pháp thực hiện cụ thể; bố trí, sắp xếp, đề bạt và bổ nhiệm cán bộ nữ sau đào tạo.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đng giới, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Trung ương, của tỉnh về quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ quản lý, lãnh đạo là nữ.

- Tăng cường hoạt động của sàn giao dịch việc làm, phiên giao dịch việc làm, chú trọng lựa chọn tổ chức ở cấp huyện, cấp xã (đối với những địa phương có số lượng lao động có nhu cầu về việc làm lớn, không tổ chức dàn trải), tạo điều kiện cho lao động nông thôn, đặc biệt lao động nữ được tiếp cận dễ dàng với các thông tin về thị trường lao động, góp phần tư vấn, giới thiệu việc làm hiệu quả.

- Tiếp tục duy trì thực hiện các mô hình: “Ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”; Nghiên cu nhân rộng các mô hình, cách làm hay đã được trin khai; đề xuất các biện pháp khắc phục, thay đổi hoạt động không hiệu quả nhằm góp phần ngăn ngừa, giảm thiu bất bình đẳng giới hoặc nguy cơ bất bình đẳng gii và hỗ trợ phụ nữ vươn lên trong cuộc sống.

- Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 12/2/2018 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2021” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

4. Cung cấp dịch vụ trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình.

- Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình; tham vấn, tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác đbảo vệ, trợ giúp đối tượng.

- Triển khai thí điểm mô hình Địa chỉ tin cậy- Nhà tạm lánh cộng đồng (theo Quyết định số 565/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020).

5. Tổ chức Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở gii từ 15/11 đến 15/12 (Tháng hành động).

- Xây dựng nội dung, thông điệp, chủ đề cho Tháng hành động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Tổ chức tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với văn hóa và nhóm đối tượng nhằm đạt hiệu quả cao.

- Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan thông tin đại chúng và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tham gia để tạo hiệu ứng lan tỏa trong tuyên truyền.

6. Tăng cường hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Thường xuyên giám sát tình hình thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn thông qua các sở, ban, ngành thành viên.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành là cơ quan chủ trì thực hiện các mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực giới và hỗ trợ bình đẳng giới xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, giám sát nhằm đánh giá, khắc phục kịp thời những khó khăn đồng thời có kế hoạch nhân rộng nếu hoạt động có hiệu quả.

- Duy trì hoạt động Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ theo quy định. Chỉ đạo Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các địa phương, đơn vị rà soát, bổ sung quy chế hoạt động phù hợp tình hình thực tế.

7. Hoạt động kiểm tra, đánh giá.

- Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt chú trọng đến việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với lao động nữ tại các doanh nghiệp: chế độ nghỉ thai sản, cấp phát bảo hộ lao động, chế độ ăn giữa ca, thời gian nghỉ cho con bú, nghỉ ốm, nghỉ trông con ốm, nghỉ đi khám thai...

- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới, trong đó có Nghị định 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới.

III. KINH PHÍ THC HIỆN

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương phân bổ hàng năm của các đơn vị, địa phương về hoạt động bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.

2. Các đơn vị, địa phương căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán hàng năm để thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.

IV. TỔ CHỨC THC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn các sở, ngành, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện các hoạt động bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong năm; nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới cho cán bộ và tình nguyện viên làm công tác bình đng giới ở cấp tỉnh và cơ sở; tham mưu tổ chức thực hiện Tháng hành động vì bình đng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2018; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; theo dõi, đôn đốc báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

2. Sở Nội vụ: Triển khai thực hiện Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện biện pháp bảo đảm bình đng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020; rà soát các quy định của tỉnh đối với cán bộ nữ, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với các chỉ tiêu và giải pháp thực hiện cụ thể; bố trí, sắp xếp, đề bạt và bổ nhiệm cán bộ nữ sau đào tạo; Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo, quản lý, nữ trong diện quy hoạch chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp, nữ đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đôn đốc, hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện lồng ghép giới vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đồng thời, thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh gắn với mục tiêu bình đẳng giới hàng năm.

4. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Triển khai kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng gii và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đến các cấp Hội địa phương; Tổ chức tập huấn bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm nâng cao năng lực hoạt động cho cán bộ Hội; tiếp tục triển khai mô hình Địa chỉ tin cậy- Nhà tạm lánh cộng đồng tại các địa phương.

5. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện hoạt động bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí có hiệu quả theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

6. Sở Tư pháp: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Phối hợp các sở, ban ngành liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực thi Luật Bình đng giới trên địa bàn. Lồng ghép vấn đề bình đng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

7. Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn, chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về giới, bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhân Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên.

8. Ban Dân tộc tỉnh: Triển khai thực hiện Quyết định số 279/QĐ- UBND ngày 12/2/2018 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2021” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tích cực triển khai thực hiện các kế hoạch, đề án thực hiện công tác bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Chủ trì và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng gia đình văn hóa, hỗ trợ các nạn nhân bị bạo lực gia đình và tái hòa nhập cộng đồng; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp và xã hội về bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ, xây dựng các mô hình về xây dựng, sửa đổi quy ước, hương ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới.

10. Các Sở, ngành: Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Ngoại vụ, Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Dân tộc; Công an tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện chương trình trong năm 2018 phù hợp với thực tế của đơn vị.

11. Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; các hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; các mô hình, gương điển hình về bình đẳng giới, đồng thời cảnh báo xã hội về tình trạng bạo lực gia đình, phân biệt đối xử về giới.

12. UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới năm 2018 phù hợp, bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch và lồng ghép thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện hoạt động bình đẳng giới; kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện Kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT - XH tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành liên quan lồng ghép các nội dung về hoạt động về bình đng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn vào các chương trình hoạt động của mình, nhằm vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia.

V. CHẾ Đ BÁO CÁO

1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương và nội dung Kế hoạch này, UBND các huyện và thành phố, các sở, ngành có liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2018 tại đơn vị, địa phương; chậm nhất trước ngày 25/11/2018 báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, các vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TB&XH (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Ban Vì sự TBPN tỉnh;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VPUB: CVP, PCVP (VX) TH, CBTH;
- Lưu: VT, KGVXthuy216.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Dũng

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
13/04/2018
Văn bản được ban hành
58/KH-UBND
13/04/2018
Văn bản có hiệu lực
58/KH-UBND

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 21/09/2018

Ban hành: 21/09/2018
Hiệu lực: 05/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 26/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 26/2018/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 20/09/2018

Ban hành: 20/09/2018
Hiệu lực: 01/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 25/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 12/09/2018

Ban hành: 12/09/2018
Hiệu lực: 25/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 748/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị

Quyết định 748/QĐ-UBND về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 28/08/2018

Ban hành: 28/08/2018
Hiệu lực: 28/08/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ