Thông báo 72/TB-VPCP lĩnh vực Doanh nghiệp

Tóm lược

Thông báo 72/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp giao ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp về tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp năm 2017; nhiệm vụ, giải pháp năm 2018 do Văn phòng Chính phủ ban hành ngày 14/02/2018

Số hiệu: 72/TB-VPCP Ngày ban hành: 14/02/2018
Loại văn bản: Thông báo Ngày hiệu lực: 14/02/2018
Địa phương ban hành: Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Doanh nghiệp,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: Văn phòng Chính phủ Phó Chủ nhiệm Nguyễn Sỹ Hiệp

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2018

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỀ TÌNH HÌNH SẮP XẾP, CỔ PHẦN HÓA, THOÁI VỐN, CƠ CẤU LẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NĂM 2017; NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NĂM 2018

Ngày 31 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp đã chủ trì cuộc họp giao ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Ban Chỉ đạo) về tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp năm 2017; nhiệm vụ, giải pháp năm 2018. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin truyền thông, Quốc phòng, Tư pháp, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; lãnh đạo một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Sau khi nghe Thường trực Ban Chỉ đạo báo cáo tổng hợp tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp năm 2017, nhiệm vụ, giải pháp năm 2018 và ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM 2017

1. Năm 2017, trong bối cảnh vừa xây dựng, phê duyệt, vừa triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, cphần hóa, thoái vốn cho từng năm và cả giai đoạn 2017 - 2020, các văn bản pháp luật và thực tế triển khai công tác còn nhiều bất cập, khó khăn, vướng mắc nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo và nỗ lực, cố gắng của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, công tác sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn và phát triển doanh nghiệp đã đạt được kết quả tích cực, đáng khích lệ.

2. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo đã chỉ đạo, trực tiếp chủ trì nhiều cuộc họp, ký ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết Chính phủ chuyên đề, văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng để hoàn thiện khung khổ pháp lý, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; cơ bản ban hành đầy đủ theo thẩm quyền các Nghị định Điều lệ, Đề án cơ cấu lại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và các phương án sắp xếp tổng thể, danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn, công ty nông, lâm nghiệp cho từng năm và cả giai đoạn 2016 - 2020 của cả nước, làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp triển khai thực hiện và tổ chức giám sát cho cả giai đoạn.

3. Trong năm, cả nước phê duyệt phương án cổ phần hóa của 69 doanh nghiệp nhà nước, tăng 25% so với thực hiện năm 2016, với tổng quy mô vốn nhà nước được xác định lại đạt 160.083 tỷ đồng, bằng 11,4% tổng số vốn nhà nước đang đầu tư tại các doanh nghiệp nhà nước cuối năm 2016, bằng 81,5% tổng giá trị phần vốn nhà nước ở các doanh nghiệp đã cổ phần hóa cả giai đoạn 2011-2015, gấp 6,34 lần so với tổng giá trị phần vốn nhà nước cổ phần hóa năm 2016. Thoái vốn tại các lĩnh vực Nhà nước không cn nắm giữ theo hướng ngày càng công khai, minh bạch hơn, thu từ thoái vốn đạt 139.385 tỷ đồng, cao gp 15,52 lần giá trị sổ sách; tổng thu từ cổ phần hóa, thoái vốn phải nộp về Ngân sách nhà nước theo Nghị quyết Quốc hội giao đạt gấp hơn 2,4 lần so với chỉ tiêu 60.000 tỷ đồng theo Nghị quyết Quốc hội giao, gần bằng 50% chỉ tiêu nộp Ngân sách của cả giai đoạn 2016 - 2020.

4. Số doanh nghiệp thành lập mới năm 2017 đạt kỷ lục, cao nhất từ trước đến nay, số doanh nghiệp giải thể phá sản giảm so với năm 2016; lần đầu tiên công bố bài bản, đầy đủ các chỉ tiêu phát triển và tình hình “sức khỏe” của các loại hình doanh nghiệp trong cả nước. Các doanh nghiệp sau cổ phần hóa hoạt động hiệu quả, đổi mới cơ bản về quản trị, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế, thị trường chứng khoán, thị trường tài chính phát triển, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước năm 2017.

5. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, còn một số tồn tại, hạn chế cần được rút kinh nghiệm và xử lý trong thời gian tới. Một số Bộ, ngành, địa phương chưa hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa, thoái vốn năm 2017 theo đúng phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ tại các văn bản số 991/TTg-ĐMDN ngày 10 tháng 7 năm 2017, văn bản số 1232/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2017; việc ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản tháo gỡ vướng mắc trong quá trình cổ phần hóa, thoái vốn còn chậm; tiến độ phê duyệt đề án cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 thuộc thẩm quyền phê duyệt của các Bộ, ngành, địa phương chậm. Việc chuyển giao các doanh nghiệp sau cổ phần hóa về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán chưa được thực hiện nghiêm túc, quyết liệt tại một số Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước; cần có nỗ lực rất lớn trong thời gian ti mới có thể đạt được mục tiêu năm 2020 cả nước có 1.000.000 doanh nghiệp hoạt động như đề ra của Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ; 9/30 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chưa bổ nhiệm được một số chức danh chủ chốt; vẫn còn doanh nghiệp nhà nước sản xuất, kinh doanh hiệu quả thấp, thua lỗ, không tương xứng với nguồn lực nắm giữ; việc phê duyệt phương án sử dụng đất chậm.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM 2018

Năm 2018 là năm đặc biệt quan trọng trong kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020, với số lượng doanh nghiệp sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn lớn, nhiều doanh nghiệp có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng, việc xử lý tài chính, xác định giá trị doanh nghiệp phức tạp, mất nhiều thời gian. Vì vậy, để hoàn thành và vượt kế hoạch nhiệm vụ năm 2018 đề ra, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, khẩn trương, quyết liệt triển khai các nghquyết của Chính phủ, các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, cụ thể như sau:

1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, khung khổ pháp lý về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, về sắp xếp, cổ phn hóa, thoái vốn theo đúng tinh thần Nghị quyết Trung ương 5, khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

2. Hoàn thành cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo đúng kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm cả các doanh nghiệp chưa hoàn thành kế hoạch năm 2017 chuyển sang); bảo đảm số thu về ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Quốc hội giao; kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, bất cập phát sinh trong triển khai thực hiện.

3. Hoàn thành việc phê duyệt đề án cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước theo thẩm quyền và quy định tại Quyết định số 707/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; triển khai, tạo bước chuyển mnh mẽ đối với các Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tiếp tục cơ cấu lại toàn diện doanh nghiệp nhà nước về tổ chức, nhân sự, chiến lược, quản trị, tài chính, công nghệ, sản phẩm, ngành nghề... đlành mạnh hóa tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động đối với từng doanh nghiệp.

5. Rà soát, xử lý dứt điểm tồn tại, yếu kém của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp thua lỗ, các dự án đầu tư không hiệu quả, hiệu quả thấp theo cơ chế thị trường và xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân liên quan.

6. Khẩn trương triển khai các công việc cần thiết để Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động.

7. Các Bộ, cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được giao:

a) Rà soát các luật có liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức, Luật Phá sản; Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật có liên quan để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp trong tình hình mới.

b) Triển khai có kết quả Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; Chương trình công tác năm 2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để ban hành đầy đủ và đúng tiến độ các cơ chế, chính sách và đề án về sắp xếp, đổi mới và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch năm 2018

8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp với Ban Chỉ đạo, Tổng cục Thống kê họp báo công bố công khai Bộ chỉ số đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp năm 2016, 2017 trước ngày 15 tháng 02 năm 2018.

b) Khẩn trương trình Chính phủ: (1) Ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong Quý I năm 2018; (2) Nghị định thay thế Nghị định 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trong tháng 01 năm 2018; (3) Nghị định về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

9. Thường trực Ban Chỉ đạo phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo:

a) Hoàn thiện Báo cáo giao ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp về tình hình sắp xếp, cổ phn hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp năm 2017; nhiệm vụ, giải pháp năm 2018.

b) Xây dựng, trình Trưng ban xem xét, phê duyệt Chương trình công tác năm 2018 của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 02 năm 2018.

c) Làm việc với một số bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trọng điểm về tình hình thực hiện công văn số 991/TTg-ĐMDN Quyết định số 1232/QĐ-TTg và tình hình phát triển doanh nghiệp theo Nghị quyết số 35/NQ-CP.

10. Bộ Tài chính chủ trì:

a) Thống nhất với Kiểm toán Nhà nước trong tháng 02 năm 2018 danh sách các doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm toán khi cổ phần hóa theo từng năm để Kiểm toán nhà nước chủ động trong việc lập kế hoạch kiểm toán hàng năm.

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực Ban Chỉ đạo lập kế hoạch cụ thể, thường xuyên, trực tiếp đôn đốc tại các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn, tng công ty nhà nước, chủ động, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, bảo đảm hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa, thoái vốn năm 2018 theo đúng tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

11. Bộ Xây dựng chỉ đạo, hoàn thành cổ phần hóa Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, tập trung xử lý vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa Tng công ty Phát trin nhà và Đô thị; thực hiện thoái vốn theo Danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy định của pháp luật.

12. Bộ Công Thương tập trung chỉ đạo:

a) Công tác cổ phần hóa, thoái vốn tại các doanh nghiệp quy mô ln như các Tập đoàn: Than - Khoáng sản Việt Nam, Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Thuc lá Việt Nam, các Tổng công ty: Phát điện thuộc EVN,.,.bảo đảm hoàn thành theo kế hoạch đề ra.

b) Triển khai khẩn trương, có kết quả Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án xử lý các tn tại, yếu kém của một số dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém hiệu quả thuộc ngành Công Thương”.

13. Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước triển khai quyết liệt các Phương án sắp xếp, cổ phn hóa thoái vốn theo đúng mục tiêu, yêu cầu và tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các văn bản có liên quan.

14. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Đài Truyền hình Việt Nam đẩy nhanh tiến độ bán cổ phn lần đầu đối với Tổng công ty Thương mại Hà Nội, Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.

15. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động đôn đốc, hướng dẫn triển khai có kết quả các phương án sắp xếp nông lâm trường đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong năm 2018.

16. Các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện điều kiện kinh doanh, môi trường pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi đ tăng nhanh slượng doanh nghiệp thành lập mới, doanh nghiệp khởi nghiệp hướng tới hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 nước ta có 1.000.000 doanh nghiệp hoạt động.

b) Nâng cao trách nhiệm, gắn việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao về sắp xếp, cơ cấu lại, cổ phn hóa, thoái vốn nhà nước với việc thành lập Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

c) Hoàn thành cổ phần hóa, thoái vốn theo đúng kế hoạch năm 2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại công văn s991/TTg-ĐMDN, Quyết định số 1232/QĐ-TTg (bao gồm cả các doanh nghiệp chưa hoàn thành cổ phần hóa, thoái vốn trong kế hoạch năm 2017 chuyn sang). Trước ngày 10 tháng 01 năm 2019 có báo cáo đánh giá, kiểm điểm xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, các tổ chức, cá nhân có liên quan không hoàn thành kế hoạch được giao năm 2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các văn bản nêu trên, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Khẩn trương bán cổ phần lần đầu (IPO) đối với các doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ, cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án cổ phn hóa.

d) Hoàn tất phê duyệt theo thẩm quyền phương án cơ cấu lại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý theo đúng nội dung quy định tại Quyết định số 707/QĐ-TTg của Thtướng Chính phủ trước 15 tháng 3 năm 2018. Giao Bộ Tài chính đôn đốc, kiểm tra nội dung này, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 4 năm 2018.

đ) Rà soát, thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền kiện toàn các chức danh quản lý chủ chốt tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

e) Rà soát, phê duyệt kịp thời Phương án sử dụng đất theo quy định tại Nghị đnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phn hóa năm 2018 và những năm tiếp theo.

g) Chỉ đạo người đại diện đôn đốc các doanh nghiệp đã cổ phần hóa thực hiện đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán; xử lý nghiêm các trường hợp không tuân thủ quy định của pháp luật trong việc đăng ký giao dịch niêm yết trên thị trường chứng khoán.

h) Khẩn trương, nghiêm túc thực hiện bàn giao các doanh nghiệp đã thống nhất, thuộc diện phải bàn giao, có chỉ đạo của Thủ tướng phải bàn giao về Tổng công ty Đầu tư Kinh doanh vốn nhà nước theo đúng quy định hiện hành.

i) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp thua lỗ, các dự án đầu tư không hiệu quả, hiệu quả thấp theo cơ chế thị trường; thực hiện công khai, minh bạch, đúng pháp luật trong đầu tư, quản lý tài chính, mua sắm, phân phối thu nhập, công tác cán bộ; chỉ đạo thực hiện tốt chính sách đối với người lao động và lao động dôi dư trong doanh nghiệp nhà nước.

k) Áp dụng các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế; hoàn thiện cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, thực hiện nghiêm túc chế độ giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính; có cơ chế gắn việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn, đãi ngộ lãnh đạo doanh nghiệp và người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

l) Xác định trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế chịu trách nhiệm hành chính trước Thủ tướng Chính phủ; xử lý nghiêm lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không nghiêm túc thực hiện, hoặc thực hiện không có kết quả nhiệm vụ được giao.

17. Thường trực Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp phối hợp với các bộ, ngành, địa phương định kỳ hàng Quý tổ chức để Phó Thủ tướng, Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì giao ban Ban Chỉ đạo, kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, xử lý vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, cổ phn hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước năm 2018.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TTg, các PTTg;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC);
- Các thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT
, các Vụ: KTTH, CN, NN, PL, QHĐP, TH, TCCV,
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).L
inh

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Sỹ Hiệp

 

 

 

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
14/02/2018
Văn bản được ban hành
72/TB-VPCP
14/02/2018
Văn bản có hiệu lực
72/TB-VPCP

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được căn cứ (0)
Văn bản hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
C

Công văn 8305/VPCP-NC về việc tràn lan video có nội dung nhảm nhí nhằm kiếm tiền

Công văn 8305/VPCP-NC của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý tình trạng mạnag xã hội tràn lan video có nội dung nhảm nhí, giật gân nhằm kiếm tiền

Ban hành: 05/10/2020
Hiệu lực: 05/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
T

Thông báo 326/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19

Thông báo 326/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19

Ban hành: 13/09/2020
Hiệu lực: 13/09/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
T

Thông báo 262/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc về phòng, chống dịch COVID-19

Thông báo 262/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19

Ban hành: 29/07/2020
Hiệu lực: 29/07/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ