Quyết định 1250/QĐ-UBND lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị

Tóm lược

Quyết định 1250/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang với các chủ đầu tư dự án trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng ban hành ngày 28/05/2018

Số hiệu: 1250/QĐ-UBND Ngày ban hành: 28/05/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 28/05/2018
Địa phương ban hành: Kiên Giang Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Đầu tư, Xây dựng,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Kiên Giang Phó Chủ tịch Mai Văn Huỳnh

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1250/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 28 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH VỚI CÁC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 2927/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thành lập Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tại Tờ trình số 254/TTr-BQL ngày 26 tháng 4 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang với các chủ đầu tư dự án trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng”.

Điều 2. Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư và các ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang, các chủ đầu tư dự án và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Văn Huỳnh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH VỚI CÁC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

Xác định thẩm quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan đơn vị tham gia phối hợp. Việc giao quyền và trách nhiệm cho các đơn vị trên cơ sở chuyên môn hóa nhằm rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục có liên quan, nâng cao hiệu quả trong công tác triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nội dung trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng và công nghiệp tỉnh Kiên Giang (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư).

Điều 4. Nội dung và lĩnh vực phối hợp quản lý

Ban Quản lý phối hợp với các chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên một số lĩnh vực chủ yếu sau:

1. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

2. Lựa chọn nhà thầu tư vấn; tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ chuẩn bị đầu tư.

3. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án.

4. Lựa chọn nhà thầu thi công, cung cấp thiết bị, lắp đặt thiết bị.

5. Quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

6. Công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.

Chương II

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM TRONG QUAN HỆ PHỐI HỢP

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình:

1. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (bao gồm công tác lập điều chỉnh, báo cáo điều chỉnh) trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công và nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng do đơn vị mình được giao làm chủ đầu tư.

2. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng của dự án.

3. Tham gia đóng góp ý kiến về thiết kế, công năng sử dụng công trình ở bước lập, thẩm định thiết kế cơ sở.

4. Đề xuất chủng loại, số lượng thiết bị chuyên ngành để trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế dự toán.

5. Trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

6. Thực hiện chức năng của chủ đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

7. Phân công cán bộ tham gia cùng Ban Quản lý trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

8. Phân công cán bộ tham gia các giai đoạn nghiệm thu trong quá thi công xây dựng.

9. Tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành, tiếp nhận công trình đưa vào sử dụng.

10. Một số nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng công trình ngoài các nội dung đã quy định trong Quy chế này.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Thay mặt chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

a) Giúp chủ đầu tư triển khai thực hiện lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (bao gồm công tác lập điều chỉnh, báo cáo điều chỉnh) để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt.

b) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước theo quy định.

c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình đối với công trình có thiết kế 2 bước.

d) Phê duyệt dự toán giá gói thầu trước khi tổ chức đấu thầu và dự toán bổ sung phát sinh tăng, giảm (nếu có).

đ) Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định. Báo cáo chủ đầu tư kết quả thực hiện.

e) Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu.

g) Báo cáo về thông tin hạng mục công trình, công trình xây dựng; báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng cho cơ quan quản lý có thẩm quyền trong kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.

h) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu về tiến độ xây dựng cơ bản và giải ngân vốn.

i) Tiếp nhận, xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho chủ đầu tư giải quyết các kiến nghị vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

1) Chịu trách nhiệm cùng với chủ đầu tư về hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công và nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng do đơn vị mình được giao quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý khối lượng, chất lượng công trình xây dựng do mình quản lý.

2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng, chủ yếu như sau:

a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.

b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác.

c) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng, lắp đặt thiết bị; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác.

d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình.

đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định.

e) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

g) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng.

h) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Một số nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng công trình ngoài các nội dung đã quy định trong Quy chế này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Ban Quản lý, các chủ đầu tư dự án cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm nội dung Quy chế này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định mới, những nội dung nào của Quy chế này không còn phù hợp thì thực hiện theo quy định mới.

3. Trường hợp có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
28/05/2018
Văn bản được ban hành
1250/QĐ-UBND
28/05/2018
Văn bản có hiệu lực
1250/QĐ-UBND

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

K

Kế hoạch 137/KH-UBND lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Kế hoạch 137/KH-UBND thực hiện Dự án “Đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật và phòng, chống bạo lực gia đình, mua bán người” giai đoạn 2018-2020, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành ngày 29/08/2018

Ban hành: 29/08/2018
Hiệu lực: 29/08/2018
Trạng thái: Chưa xác định
Q

Quyết định 1924/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 1924/QĐ-UBND về phân công nhiệm vụ Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (nhiệm kỳ 2016-2021) ban hành ngày 29/08/2018

Ban hành: 29/08/2018
Hiệu lực: 29/08/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
K

Kế hoạch 135/KH-UBND lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí

Kế hoạch 135/KH-UBND triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ công: Thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành ngày 23/08/2018

Ban hành: 23/08/2018
Hiệu lực: 23/08/2018
Trạng thái: Chưa xác định
K

Kế hoạch 133/KH-UBND lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Kế hoạch 133/KH-UBND thực hiện Chương trình bảo đảm cấp nước an toàn và Chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 ban hành ngày 16/08/2018

Ban hành: 16/08/2018
Hiệu lực: 16/08/2018
Trạng thái: Chưa xác định

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ