Quyết định 07/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Tóm lược

Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Bình Thuận ban hành ngày 29/01/2018

Số hiệu: 07/2018/QĐ-UBND Ngày ban hành: 29/01/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 12/02/2018
Địa phương ban hành: Bình Thuận Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Bộ máy hành chính,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Bình Thuận Chủ tịch Nguyễn Ngọc Hai

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2018/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 29 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 39/TTr-STTTT ngày 20/10/2017 và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Vị trí, chức trách và nhiệm vụ

Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của phòng chuyên môn, đơn vị mình để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp Ban Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác chuyên môn theo thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật về mọi hoạt động của lĩnh vực chuyên môn được giao phụ trách theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; phải căn cứ vào phẩm chất đạo đức, năng lực và sở trường chuyên môn.

2. Công chức, viên chức khi được xem xét, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ chức vụ Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông phải đảm bảo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh, đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại

1. Điều kiện bổ nhiệm:

a) Công chức, viên chức được xem xét đề nghị bổ nhiệm trước hết phải có trong quy hoạch đã được phê duyệt, đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên;

b) Đạt tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm nêu tại quy định này (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);

c) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản thu nhập theo quy định;

d) Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm; công chức, viên chức bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ. Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu;

đ) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;

e) Không trong thời gian bị xem xét hoặc thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức.

2. Điều kiện bổ nhiệm lại:

a) Công chức, viên chức lãnh đạo khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm phải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;

c) Đạt tiêu chuẩn công chức, viên chức lãnh đạo quy định tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới;

d) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

đ) Không trong thời gian bị xem xét hoặc thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức.

Điều 5. Tiêu chuẩn chung

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ của công chức, viên chức và những điều công chức, viên chức không được làm;

b) Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân; gương mẫu về đạo đức, lối sống; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; đoàn kết nội bộ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác;

c) Có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động trong công việc; có trình độ về lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đúng quy định của pháp luật, quy chế làm việc của cơ quan, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

d) Giữ gìn bảo vệ tài sản công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

đ) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chỉnh sự phân công, điều động, luân chuyển của cấp có thẩm quyền;

e) Trung thực, không cơ hội, nêu cao ý chí phấn đấu, đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh;

g) Gắn bó chặt chẽ với quần chúng nhân dân; thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ của Sở Thông tin và Truyền thông và các quy định khác của pháp luật.

2. Kiến thức, năng lực:

a) Nắm vững và vận dụng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có kiến thức chung về các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực thông tin, truyền thông cũng như lĩnh vực được giao phụ trách. Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên ngành thông tin và truyền thông;

c) Có khả năng tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành liên quan đến lĩnh vực công tác;

d) Có kiến thức về khoa học lãnh đạo, quản lý;

đ) Có khả năng đoàn kết, quy tụ, tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể công chức, viên chức, nhân viên;

e) Có khả năng nghiên cứu, hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh;

g) Có khả năng góp ý các văn bản quy phạm pháp luật; nghiên cứu, xây dựng văn bản quản lý ngành, đề xuất các giải pháp liên quan đến lĩnh vực quản lý được giao.

3. Về trình độ:

a) Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực được phân công phụ trách;

b) Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

c) Có chứng chỉ quản lý Nhà nước từ ngạch chuyên viên trở lên;

d) Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chức danh ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

Chương III

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 6. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng chuyên môn để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực thông tin, truyền thông và công nghệ thông tin.

2. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, các giải pháp để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao.

3. Có khả năng tập hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức trong phòng chuyên môn, thực hiện và phối hợp với các phòng chuyên môn, các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

4. Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực được bố trí.

5. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.

6. Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng chuyên môn hoặc tương đương từ 03 năm trở lên.

Điều 7. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở

1. Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

2. Có khả năng xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt niệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

3. Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tập hợp công chức. Có kinh nghiệm năng lực trong quản lý điều hành.

4. Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực được bố trí.

5. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.

6. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong các ngành liên quan đến lĩnh vực thông tin, truyền thông.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những trường hợp hiện đang giữ chức vụ Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông đã thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trước khi Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này thì phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

2. Trường hợp công chức, viên chức dự kiến bổ nhiệm nhưng chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo các quy định nêu trên thì được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
29/01/2018
Văn bản được ban hành
07/2018/QĐ-UBND
12/02/2018
Văn bản có hiệu lực
07/2018/QĐ-UBND

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 43/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 43/2018/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn; Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng Bình Thuận ban hành năm 2018

Ban hành: 09/11/2018
Hiệu lực: 01/12/2018
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
K

Kế hoạch 3481/KH-UBND lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Kế hoạch 3481/KH-UBND thực hiện Đề án "Bảo đảm trật tự trị an, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo" tại Bình Thuận ban hành ngày 20/08/2018

Ban hành: 20/08/2018
Hiệu lực: 20/08/2018
Trạng thái: Chưa xác định
Q

Quyết định 29/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí tỉnh Bình Thuận

Quyết định 29/2018/QĐ-UBND năm 2018 về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 17/08/2018

Ban hành: 17/08/2018
Hiệu lực: 30/08/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 2128/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính, Thương mại

Quyết định 2128/QĐ-UBND công bố danh mục thủ tục hành chính mới, được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; Xúc tiến thương mại và Hóa chất thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 17/08/2018

Ban hành: 17/08/2018
Hiệu lực: 17/08/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

C

Công văn 4995/BYT-DP của Bộ Y Tế về việc hướng dẫn tạm thời giám sát người nhập cảnh vào Việt Nam

Công văn 4995/BYT-DP của Bộ Y Tế về việc hướng dẫn tạm thời giám sát người nhập cảnh vào Việt Nam

Ban hành: 20/09/2020
Hiệu lực: 20/09/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
N

Nghị định 109/2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước

Nghị định 109/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước

Ban hành: 15/09/2020
Hiệu lực: 15/09/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
N

Nghị định 110/2020/NĐ-CP chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế

Nghị định 110/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế

Ban hành: 15/09/2020
Hiệu lực: 01/11/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
T

Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Ban hành: 15/09/2020
Hiệu lực: 01/11/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ