Kế hoạch 42/KH-UBND lĩnh vực Thể thao - Y tế

Tóm lược

Kế hoạch 42/KH-UBND năm 2018 lĩnh vực Thể thao - Y tế về việc thực hiện chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ngày ban hành 07/05/2018

Số hiệu: 42/KH-UBND Ngày ban hành: 07/05/2018
Loại văn bản: Kế hoạch Ngày hiệu lực: 07/05/2018
Địa phương ban hành: Tuyên Quang Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Y tế - Sức khỏe,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Chưa có hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Tuyên Quang Phó Chủ tịch Nguyễn Thế Giang

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 07 tháng 5 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

Căn cứ Nghị số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

Căn cứ Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;

Căn cứ Quyết định số 2614/QĐ-BYT ngày 16/7/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ”;

Căn cứ Văn bản số 7335/BYT-QLD ngày 22/12/2017 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch và báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu giai đoạn 2018 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng bước phát triển ngành Dược của tỉnh.

2. Yêu cầu

Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong từng hoạt động cụ thể để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa; đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đến năm 2020

a) 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh.

b) Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế, phấn đấu đạt các chỉ số sau:

- Bệnh viện tuyến tỉnh đạt 50%;

- Bệnh viện tuyến huyện đạt 80%;

- Trong đó tiền thuốc sử dụng thuốc sản xuất từ dược liệu trong nước chiếm khoảng 20%.

c) Về thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt:

- Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc - GLP”;

- Duy trì 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc- GDP”;

- 100% nhà thuốc, quầy thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP”;

- 100% kho thuốc tại các bệnh viện/trung tâm y tế đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP.

d) Hoạt động dược lâm sàng:

- Bệnh viện đa khoa tỉnh tổ chức được hoạt động dược lâm sàng (có bộ phận dược lâm sàng).

-100% bệnh viện có cán bộ làm công tác dược lâm sàng.

e) Nhân sự dược: Đạt tỷ lệ 1,0 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.

f) Về Kê đơn thuốc:

- 100% kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú đủ nội dung theo quy định đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập và cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân khác;

- Phấn đấu đạt 100% bán thuốc kháng sinh phải có đơn tại quầy thuốc, nhà thuốc.

2.2. Tầm nhìn đến năm 2030

a) Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền mua thuốc trong năm đạt 80% trong đó thuốc sản xuất từ dược liệu trong nước chiếm ít nhất 30%.

b) Mở rộng diện tích nuôi trồng dược liệu tại khu vực thế mạnh của tỉnh (huyện: Na Hang, Lâm Bình).

c) Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến dược liệu thành nguyên liệu cho sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Triển khai chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật

- Tiếp tục triển khai Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 04/6/2016, các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đến cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế;

- Khuyến khích sử dụng thuốc trong nước, quản lý chặt chẽ việc cung ứng, đấu thầu mua thuốc, giá thuốc, đảm bảo người dân có điều kiện tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả với giá hợp lý.

- Tạo điều kiện về đất đai và chính sách hỗ trợ vốn ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất giống cây dược liệu, tham gia phát triển nuôi trồng dược liệu theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái thuốc”(GACP), sản xuất thuốc Y học cổ truyền.

- Tổ chức thực hiện tốt tiêu chuẩn thực hành GPs (GSP, GLP, GDP, GPP) thực hành tốt kê đơn thuốc và các chính sách liên quan đến hoạt động dược lâm sàng, cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.

- Tiếp tục triển khai Quyết định số 4041/QĐ-BYT ngày 07/9/2017 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn và bán thuốc theo đơn giai đoạn 2017-2020.

2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra

- Rà soát, hoàn thiện về cơ chế phối hợp của thanh tra, kiểm tra liên ngành liên quan đến lĩnh vực dược theo quy định phù hợp với đặc thù của tỉnh.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát, quản lý toàn diện chất lượng thuốc, mỹ phẩm lưu hành trên thị trường; phòng, chống sản xuất, nhập lậu, buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng; tăng cường giám sát thông tin quảng cáo thuốc và việc kê đơn thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt kê đơn thuốc”; phát hiện và báo cáo kịp thời các phản ứng có hại của thuốc.

- Thực hiện các biện pháp quản lý giá thuốc, tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm kiểm soát, bình ổn giá thuốc.

3. Ứng dụng khoa học công ngh

Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, chủ động trong tiếp nhận công nghệ, tiến bộ kỹ thuật thiết bị mới, tiên tiến trong triết xuất, bào chế thuốc từ nguồn dược liệu sẵn có tại tỉnh.

4. Đào tạo

- Rà soát, sắp xếp nguồn nhân lực dược hợp lý, hiệu quả; đồng thời thu hút nhân lực có chuyên môn cao về tỉnh, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dược đáp ứng yêu cầu phát triển ngành dược.

- Đào tạo đầy đủ, kịp thời về GPs, dược lâm sàng, đào tạo lại theo quy định về cấp chứng chỉ hành nghề dược;

- Định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ dược trên tất cả các lĩnh vực: Kinh doanh, kiểm nghiệm, bảo quản, dược lâm sàng…

5. Cung ứng thuốc

- Tổ chức đấu thầu thuốc tập trung nhằm lựa chọn các nhà thầu có năng lực, uy tín, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở khám chữa bệnh công lập với giá thống nhất;

- Nâng cao hiệu quả hệ thống phân phối thuốc trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý, trong đó chú trọng cung ứng cho các đối tượng thuộc diện chính sách, vùng sâu, vùng xa và đặc biệt yêu cầu về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.

- Các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc thực hiện niêm yết giá thuốc đầy đủ, bán thuốc không cao hơn giá niêm yết đồng thời không cao hơn giá kê khai, kê khai lại đang còn hiệu lực của Cục Quản lý dược;

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giá thuốc thanh toán BHYT.

6. Sử dụng thuốc

- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao kiến thức cho người dân về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả;

- Quản lý chặt chẽ hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc; xử lý nghiêm các tổ chức cá nhân giới thiệu quảng cáo thuốc sai quy định, quảng cáo thuốc không chính xác, không trung thực.

- Tiếp tục triển khai thực hiện đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế.

- Nâng cao năng lực và vai trò, trách nhiệm của hội đồng thuốc và điều trị các bệnh viện:

+ Tư vấn lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị, xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc.

+ Công khai, minh bạch trong việc xây dựng danh mục thuốc, mua cấp phát, sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế.

- Tăng cường hướng dẫn sử dụng, đẩy mạnh hoạt động thông tin thuốc, dược lâm sàng, theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR). Chấn chỉnh việc thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn tại các cơ sở khám chữa bệnh.

7. Kiểm nghiệm thuốc, các sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe

Đào tạo, nâng cấp hệ thống kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm, song song với việc đào tạo nhân lực, đảm bảo đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc GLP.

8. Bảo quản thuốc

- Đầu tư, sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các kho thuốc bệnh viện/trung tâm y tế đảm bảo theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”;

- Các doanh nghiệp trong lĩnh vực dược có kho đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”.

9. Dược lâm sàng

Tăng cường hoạt động thông tin thuốc, dược lâm sàng tại các cơ sở y tế, cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về thuốc cho cán bộ y tế và người bệnh. Củng cố hoạt động tư vấn về thuốc cho người sử dụng tại các cơ sở bán thuốc.

10. Phát triển thuốc y học cổ truyền

- Thực hiện chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền; củng cố hệ thống tổ chức y dược học cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở.

- Quy hoạch và phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc và phát triển những loài dược liệu quý hiếm trên cơ sở tăng cường đầu tư kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kết hợp với kinh nghiệm truyền thống. Phát triển nuôi trồng các cây, con làm thuốc có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, liên doanh, liên kết phát triển sản xuất thuốc y học cổ truyền.

- Khuyến khích đầu tư các dán trồng, chế biến dược liệu đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái thuốc” (GACP-WHO) theo Khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp với điều kiện thực tế để khuyến khích công tác trồng và chế biến dược liệu.

- Quan tâm đầu tư nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền của tỉnh về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực để đáp ứng được chức năng đầu ngành trong chỉ đạo phát triển y học cổ truyền. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập các loại hình khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc cấp phép hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền cho lương y, lương dược để đảm bảo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

- Nâng cao năng lực, chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các cơ sở y tế. Tăng cường khai thác, sử dụng các phương pháp khám chữa bệnh bằng thuốc y học cổ truyền trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh.

11. Các chính sách ưu đãi đầu tư

Có chính sách hỗ trợ về đất đai, nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế và đúng quy định của pháp luật cho các doanh nghiệp dược trong và ngoài tỉnh thực hiện các dán nuôi, trồng và chế biến dược liệu tại tỉnh.

12. Hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về dược.

- Tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm, năng lực quản lý của các nước và các tổ chức quốc tế để phát triển ngành dược tại địa phương.

(Có Biểu chi tiết kèm theo)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế

Sử dụng kinh phí chi thường xuyên, kinh phí tự chủ và các nguồn thu hợp pháp (xã hội hóa, huy động khác…).

2. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dược

Chủ động huy động các nguồn vốn đầu tư vào kinh doanh và nuôi trồng dược liệu theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì phối hợp với các các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch.

- Phối hợp với với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế để từng bước nâng cao năng lực, trình độ thực thi công việc.

- Triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” trong lĩnh vực dược.

- Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng mắc kiến nghị cấp có thẩm quyền.

2. Sở Kế hoạch và đầu tư

- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất thuốc, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh. Tích cực thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn các nhà đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuốc.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn bố trí nguồn lực tài chính thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn Sở Y tế và các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.

4. Sở Công Thương

Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, phân phối thuốc; xử lý, kiểm nghị xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Sở Khoa học và Công ngh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Dược, chuyển giao công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng dược liệu, sản xuất thuốc, các sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe từ dược liệu; các hoạt động khoa học, công nghệ về lĩnh vực Dược.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì và phối hợp với Sở Y tế xây dựng quy hoạch các vùng nuôi, trồng, bảo tồn dược liệu; nghiên cứu, chọn tạo cây thuốc phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng từng vùng; phổ biến các kỹ thuật canh tác cây thuốc.

- Hướng dẫn áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới trong nuôi trồng và thu hái dược liệu nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu sạch, hàm lượng hoạt chất cao để sản xuất thuốc.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về các chính sách phát triển ngành dược; thực hiện quản lý nhà nước, kiểm soát thông tin trong quảng cáo về thuốc chữa bệnh và các lĩnh vực liên quan.

8. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Y tế trong đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực dược, nhất là dược sĩ đại học.

9. Các sở, ban, ngành có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm triển khai và phối hợp với Sở Y tế thực hiện Kế hoạch.

10. Ủy ban nhân dân huyện, thành ph

- Vận dụng cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế nhằm khuyến khích người dân địa phương tích cực tham gia nuôi trồng, sản xuất dược liệu; tham gia quảng bá các sản phẩm dược liệu. Đặc biệt với địa phương có thế mạnh trong việc nuôi, trồng dược liệu như: Thành phố Tuyên Quang, huyện: Na Hang, Lâm Bình.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc quy hoạch phát triển ngành dược; ưu tiên bố trí giao đất, giao rừng cho các dán phát triển dược liệu theo quy hoạch.

Yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên tổ chức thực hiện; trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để chỉ đạo, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CT UBND tỉnh;
- Ban VH - XH; Ban Dân t
ộc HĐND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, KGVX (Tùng).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

BIỂU KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số:42/KH-UBND ngày 07/5/2018 của UBND tỉnh)

TT

Nội dung

Sản phẩm đầu ra

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Tổ chức đấu thầu thuốc tập trung nhằm lựa chọn các nhà thầu có năng lực, uy tín, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở khám chữa bệnh công lập với giá thống nhất

Kết quả đấu thầu thuốc (100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh)

Sở Y tế

Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính

Hằng năm

2

Quy hoạch và phát triển vùng nuôi trồng dược liệu

Quy hoạch vùng nuôi trồng dược liệu

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Sở Y tế; Sở Tài nguyên và Môi trường

Quý III - Năm 2018

Mở rộng diện tích Nuôi trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh

Đến năm 2030

3

Rà soát, hoàn thiện về cơ chế phối hợp của thanh tra, kiểm tra liên ngành liên quan đến lĩnh vực dược theo quy định phù hợp với đặc thù của tỉnh

Quy chế phối hợp

Sở Công Thương

Sở Y tế; Ủy ban nhân dân huyện, thành ph

Quý III - Năm 2018

4

Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế

Bệnh viện tuyến tỉnh đạt 50%

Sở Y tế

Bảo hiểm xã hội tỉnh; các cơ sở y tế

Đến năm 2020

Bệnh viện tuyến huyện đạt 80%

Trong đó tiền thuốc sử dụng thuốc từ dược liệu chiếm khoảng 20%

Đạt 80% trở lên tại tất cả các tuyến (trong đó thuốc từ dược liệu chiếm ít nhất 30%)

Đến năm 2030

5

Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tập huấn về thực hành tốt GPs cho các cơ sở y tế, cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc

Duy trì 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc- GDP”

Sở Y tế

Các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc; các cơ sở khám chữa bệnh và Trung tâm kiểm nghiệm

Đến năm 2020

Duy trì 100% nhà thuốc, quầy thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP”

Duy trì Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc - GLP”

Duy trì 100% kho thuốc tại các bệnh viện/trung tâm y tế đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP

6

Tăng cường hoạt động dược lâm sàng, bình bệnh án tại các cơ sở y tế

100% bệnh viện hạng 1 trở lên tổ chức hoạt động dược lâm sàng (có bộ phận dược lâm sàng)

Sở Y tế

Các bệnh viện

Đến năm 2020

100% bệnh viện có cán bộ làm công tác dược lâm sàng

7

Đào tạo nhân sự dược

Đạt tỷ lệ 1,0 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%

Sở Y tế

Sở Nội vụ; các cơ sở y tế, các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc

Đến năm 2020

8

Kiểm soát hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn

100% kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú đủ nội dung theo quy định đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập và cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân khác

Sở Y tế

Các cơ sở y tế

Đến năm 2020

Phấn đấu đạt 100% bán thuốc kháng sinh phải có đơn tại quầy thuốc, nhà thuốc

Các cơ sở bán lẻ thuốc

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
07/05/2018
Văn bản được ban hành
42/KH-UBND
07/05/2018
Văn bản có hiệu lực
42/KH-UBND

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 258/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị

Quyết định 258/QĐ-UBND về phê duyệt đơn giá thực hiện các sản phẩm dịch vụ công ích, công cộng năm 2018 trên địa bàn huyện Lâm Bình và thành phố Tuyên Quang do tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 22/09/2018

Ban hành: 22/09/2018
Hiệu lực: 22/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 257/QĐ-UBND lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường

Quyết định 257/QĐ-UBND phê duyệt mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 22/09/2018

Ban hành: 22/09/2018
Hiệu lực: 22/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
K

Kế hoạch 86/KH-UBND lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Kế hoạch 86/KH-UBND về triển khai thi hành Luật Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 07/09/2018

Ban hành: 07/09/2018
Hiệu lực: 07/09/2018
Trạng thái: Chưa xác định
K

Kế hoạch 85/KH-UBND lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Kế hoạch 85/KH-UBND thực hiện Nghị Quyết 76/NQ-CP về công tác phòng chống thiên tai do tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 07/09/2018

Ban hành: 07/09/2018
Hiệu lực: 07/09/2018
Trạng thái: Chưa xác định

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ