Kế hoạch 313/KH-UBTVQH14 lĩnh vực Bộ máy hành chính

Tóm lược

Kế hoạch 313/KH-UBTVQH14 thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2019 ban hành ngày 07/09/2018

Số hiệu: 313/KH-UBTVQH14 Ngày ban hành: 07/09/2018
Loại văn bản: Kế hoạch Ngày hiệu lực: 07/09/2018
Địa phương ban hành: Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Bộ máy hành chính,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: Ủy ban Thường vụ Quốc hội Phó Chủ tịch Đỗ Bá Tỵ

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 313/KH-UBTVQH14

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2019

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[1], Nghị quyết số 59/2018/QH14 ngày 12/6/2018 của Quốc hội về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2019, Nghị quyết số 538/2018/UBTVQH14 ngày 19/7/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2019 và tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2019. Cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH

Tạo sự thống nhất và chủ động của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định.

Làm cơ sở để các cơ quan triển khai các nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, bám sát nội dung và tiến độ để tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội.

II. VỀ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao các cơ quan thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. Đối với các báo cáo trình Quốc hội tại các kỳ họp

1.1 Ủy ban Kinh tế của Quốc hội

- Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra báo cáo bổ sung của Chính phủ về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội những tháng đầu năm 2019, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 5/2019 và hoàn thiện báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 7;

- Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 10/2019 và hoàn thiện báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.

1.2 Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội

- Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra báo cáo bổ sung của Chính phủ về kết quả thực hiện ngân sách nhà nước năm 2018 và những tháng đầu năm 2019; các báo cáo của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017, về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 4/2019 và hoàn thiện các báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 7;

- Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra báo cáo của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước năm 2019, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2020; báo cáo công tác năm 2019 của Kiểm toán nhà nước, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 10/2019 và hoàn thiện các báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.

1.3 Ủy ban Pháp luật của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2019 và hoàn thiện các báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.

1.4 Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra báo cáo công tác năm 2019 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng, về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, về công tác thi hành án và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2019 và hoàn thiện các báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.

1.5 Ủy ban về các vấn đề Xã hội của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật[2], báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2019 và hoàn thiện các báo cáo thẩm tra trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.

1.6 Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

Ngoài các nội dung cụ thể của từng Ủy ban nêu trên, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội xây dựng báo cáo công tác năm 2019 của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8; Chủ trì, phối hợp thẩm tra các báo cáo có liên quan theo quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và gửi đến đại biểu Quốc hội.

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban (ngoài Ủy ban Kinh tế và Ủy ban Tài chính, Ngân sách) của Quốc hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan của Quốc hội thẩm tra Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách gửi đến Ủy ban Kinh tế và Ủy ban Tài chính, Ngân sách để tổng hợp;

1.7 Tổng Thư ký Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo công tác năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.

2. Đối với hoạt động giám sát chuyên đề

2.1 Ủy ban Kinh tế của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội giúp Đoàn giám sát của Quốc hội tổ chức triển khai hoạt động và xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến hết năm 2018” theo kế hoạch.

2.2 Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội tổ chức triển khai hoạt động và xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 - 2018” theo kế hoạch.

2.3 Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội giúp Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức triển khai hoạt động và xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2018” theo kế hoạch.

2.4 Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

Chủ trì, phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội giúp Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức triển khai hoạt động và xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018” theo kế hoạch.

2.5 Các Ủy ban của Quốc hội[3], các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội[4]

Tham gia ý kiến về nội dung chuyên đề giám sát; tạo điều kiện để các vị đại biểu Quốc hội là thành viên của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham gia đầy đủ các hoạt động của đoàn giám sát.

2.6 Các Đoàn đại biểu Quốc hội

Cử đại biểu Quốc hội tham gia Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại địa phương hoặc tổ chức giám sát tại địa phương theo yêu cầu cụ thể của các Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2.7 Các vị đại biểu Quốc hội

Chủ động nghiên cứu, khảo sát, nắm tình hình thực tế về các chuyên đề giám sát, dành thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi được mời tham gia.

2.8 Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

- Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội giúp Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch, công tác đảm bảo, tổ chức phục vụ các hoạt động của Đoàn giám sát; giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức Hội nghị triển khai hoạt động giám sát năm 2019;

- Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều hòa kế hoạch giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

3. Đối với hoạt động chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn

Tổng Thư ký Quốc hội chủ trì tham mưu, phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hoạt động chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7, thứ 8 của Quốc hội và tại phiên họp tháng 3, tháng 8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Đối với việc xem xét kiến nghị giám sát

4.1 Tổng Thư ký Quốc hội

Chủ trì phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan liên quan tiến hành tập hợp, tổng hợp và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tại phiên họp tháng 5 và tháng 10/2019; xây dựng Báo cáo về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trình Quốc hội xem xét tại kỳ họp thứ 7 và thứ 8; tham mưu, phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Quốc hội ra Nghị quyết về vấn đề được kiến nghị (nếu có).

4.2 Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

Tham gia, phối hợp tổ chức thẩm tra các báo cáo có liên quan theo quy định của pháp luật, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để xây dựng báo cáo tổng hợp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung thẩm tra.

5. Giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân

Ban Công tác Đại biểu chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua xem xét việc ban hành nghị quyết, báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, khiếu nại, tố cáo của công dân

Ban Dân nguyện chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 6 của Quốc hội, cho ý kiến tại phiên họp tháng 5/2019 và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 7; giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 7 của Quốc hội, cho ý kiến tại phiên họp tháng 10/2019 và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp kết quả tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn, thư của công dân và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 10/2019.

III. VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU HÒA, PHỐI HỢP, BÁO CÁO, TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

1. Công tác điều hòa, phối hợp

1.1 Điều hòa hoạt động giám sát chuyên đề

Chậm nhất là ngày 30/10/2018, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thành xây dựng chương trình giám sát năm 2019 và dự kiến kế hoạch giám sát cụ thể trong từng tháng của năm 2019, gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để tổng hợp, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều hòa chung;

Chậm nhất là ngày 30/11/2018, Tổng Thư ký Quốc hội thông báo kế hoạch giám sát của các đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội đến các cơ quan hữu quan, các địa phương để phục vụ công tác, theo dõi thực hiện, làm cơ sở giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều hòa các đoàn công tác phát sinh trong năm 2019.

1.2 Điều hòa hoạt động giải trình

Chậm nhất là ngày 20/12/2018 và 20/6/2019, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động giải trình, báo cáo (nếu có) tại Hội đồng, Ủy ban và gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội để tổng hợp, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều hòa chung.

2. Công tác báo cáo tổng hợp

- Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi báo cáo về kết quả hoạt động giám sát trong tháng kèm theo tập hợp các kiến nghị giám sát (nếu có) và dự kiến kế hoạch giám sát của tháng tiếp theo (nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần, địa điểm tiến hành giám sát) đến Văn phòng Quốc hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thông báo đến các cơ quan liên quan.

- Chậm nhất là ngày 30/01/2020, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện chương trình giám sát năm 2019 đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo tổng hợp về hoạt động giám sát trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 9.

*

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2019. Các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các vị đại biểu Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan chịu sự giám sát, các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương căn cứ Kế hoạch này để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Thành viên UBTVQH;
- Thành viên Chính phủ;
- TT HĐDT, TT các Ủy ban của QH;
- Các Ban thuộc UBTVQH;
- TANDTC; VKSNDTC; UBTƯMTTQVN;
- KTNN; VPTW; VPCP; VPCTN;
- Lãnh đạo VPQH;
- Các Đoàn ĐBQH;
- Các Đại biểu Quốc hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TPTTTƯ;
- Các vụ, đơn vị của VPQH;
- VP HĐND, VP UBND TTPTTTƯ;
- Lưu: HC, GS.
E-pas: 68373

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Bá Tỵ

 



[1] Nghị quyết ban hành kèm theo Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội

[2] Các báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội năm 2018; về việc quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế năm 2018; về quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá 2 năm 2017-2018; về thực hiện Nghị quyết 68/2013/QH13 QH13 về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân trong 2 năm 2017-2018.

[3] Gồm các Ủy ban: Tư pháp, Pháp luật, Văn hóa Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, các vấn đề về Xã hội, Khoa học công nghệ và Môi trường, Đối ngoại.

[4] Gồm: Ban Dân nguyện, Ban Công tác Đại biểu.

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
07/09/2018
Văn bản được ban hành
313/KH-UBTVQH14
07/09/2018
Văn bản có hiệu lực
313/KH-UBTVQH14

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

N

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân

Ban hành: 02/06/2020
Hiệu lực: 01/07/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị quyết 597/NQ-UBTVQH14 lĩnh vực Đầu tư, Tài chính nhà nước

Nghị quyết 597/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2018 giữa các bộ, địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2018

Ban hành: 09/11/2018
Hiệu lực: 09/11/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
N

Nghị quyết 575/NQ-UBTVQH14 lĩnh vực Tài chính nhà nước

Nghị quyết 575/NQ-UBTVQH14 về thành lập Đoàn giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2018” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 13/09/2018

Ban hành: 13/09/2018
Hiệu lực: 13/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
N

Nghị quyết 574/NQ-UBTVQH14 lĩnh vực Bộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội

Nghị quyết 574/NQ-UBTVQH14 về thành lập Đoàn giám sát "Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018" do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 13/09/2018

Ban hành: 13/09/2018
Hiệu lực: 13/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ