Kế hoạch 153/KH-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Tóm lược

Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2018 thực hiện Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2018-2021 trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành ngày 20/07/2018

Số hiệu: 153/KH-UBND Ngày ban hành: 20/07/2018
Loại văn bản: Kế hoạch Ngày hiệu lực: 20/07/2018
Địa phương ban hành: Phú Yên Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Bộ máy hành chính,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Phú Yên Chủ tịch Hoàng Văn Trà

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/KH-UBND

Phú Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC CẢI CÁCH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2018 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

Thực hiện Chương trình số 1087-CTr/BCSĐCP ngày 22/9/2016 của Ban cán sự Đảng Chính phủ về trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện giai đoạn 2018-2021 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác định rõ định hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong việc tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng về cải cách tư pháp thể hiện tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị.

- Phân công và tổ chức thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ về cải cách tư pháp.

2. Yêu cầu

- Các nhiệm vụ cải cách phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh, các cấp ủy Đảng; bám sát nội dung của Nghị quyết số 49-NQ/TW, đồng bộ với việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Kết luận số 92-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các văn kiện của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.

II. NỘI DUNG

1. Về tổ chức thi hành pháp luật

a) Tiếp tục tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013; tổ chức thi hành có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, nhất là các đạo luật liên quan trực tiếp đến cải cách tư pháp như: Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bảo đảm đồng bộ với việc triển khai các luật về tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp, bổ trợ tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, bảo đảm chất lượng công tác xây dựng, góp ý, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Về hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp

Tiếp tục kiện toàn tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp theo các Đề án về đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp được Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương cho ý kiến; triển khai thực hiện hiệu quả đề án và chống tiêu cực trong hoạt động tư pháp theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương.

Cơ quan tư pháp chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện.

3. Về công tác thi hành án

a) Thực hiện có hiệu quả Luật Thi hành án hình sự, Luật Đặc xá; có giải pháp triển khai hiệu quả các Đề án đầu tư, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.

- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

b) Tiếp tục thi hành tốt Luật Thi hành án dân sự, Luật Tố tụng hành chính; nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự, khắc phục án tồn đọng, tập trung giải quyết triệt để các vụ việc kéo dài, gây bức xúc trong dư luận; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong chỉ đạo thi hành án dân sự.

- Cơ quan chủ trì: Cục Thi hành án dân sự tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

4. Về bổ trợ tư pháp

a) Nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh (được phê duyệt tại Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 15/12/2011), phấn đấu đến năm 2020 phát triển đội ngũ luật sư đảm bảo số lượng, có phẩm chất đạo đức chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn và kiến thức chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, phát huy vai trò tự quản của Đoàn luật sư; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức luật sư.

b) Tiếp tục thực hiện Đề án Đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 -2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng kết thực tiễn thi hành; tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của công tác trợ giúp pháp lý; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong việc tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý của Nhà nước; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho đối tượng cần được trợ giúp, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, bảo vệ công lý, công bằng xã hội.

c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Giám định tư pháp năm 2012, Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp (Đề án 250); đổi mới tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đột phá về chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng mà trọng tâm là bảo đảm việc phán quyết của Tòa án được chính xác, khách quan và đúng pháp luật, đồng thời đẩy mạnh việc xã hội hóa theo mức độ, phạm vi và lộ trình phù hợp.

d) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Công chứng năm 2014, đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động công chứng, phát huy vai trò tự quản của các tổ chức hành nghề công chứng, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước để bảo đảm các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động đúng pháp luật, bình đẳng, hiệu quả, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của xã hội.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

5. Về xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ

Đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư pháp gắn với tiêu chuẩn, chức danh bảo đảm đáp ứng trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất chính trị; bố trí đủ số lượng cho các cơ quan tư pháp, trước hết là cơ quan tư pháp cấp huyện và UBND cấp xã. Có cơ chế thu hút, thi tuyển, bổ nhiệm để tuyển chọn những người có tâm huyết, đủ đức, đủ tài vào làm việc tại các cơ quan tư pháp và bổ trợ tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội Vụ.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

6. Công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp

Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp, hoạt động tư pháp; các quy định, chính sách mới trong các đạo luật, bộ luật được Quốc hội thông qua. Tăng cường vai trò của các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong cán bộ, đảng viên, sự đồng thuận trong nhân dân đối với các chủ trương, đường lối của Đảng về cải cách tư pháp; gắn nhiệm vụ cải cách tư pháp với việc tổ chức thi hành pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

a) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện và định kỳ hàng quý, 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).

b) Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chủ động bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm để triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban cán sự đảng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Trà

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
20/07/2018
Văn bản được ban hành
153/KH-UBND
20/07/2018
Văn bản có hiệu lực
153/KH-UBND

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản bị thay thế (0)
Văn bản thay thế (0)
Văn bản được căn cứ (0)
Văn bản hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 52/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Công nghệ thông tin

Quyết định 52/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành năm 2018

Ban hành: 06/11/2018
Hiệu lực: 16/11/2018
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
Q

Quyết định 42/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Tài chính nhà nước, Bất động sản

Quyết định 42/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành ngày 21/09/2018

Ban hành: 21/09/2018
Hiệu lực: 02/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 1852/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính, Xuất nhập khẩu

Quyết định 1852/QĐ-UBND công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên ban hành ngày 21/09/2018

Ban hành: 21/09/2018
Hiệu lực: 21/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 41/2018/QĐ-UBND lĩnh vực khác

Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành ngày 20/09/2018

Ban hành: 20/09/2018
Hiệu lực: 05/10/2018
Trạng thái: Chưa có hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ