Chỉ thị 10/CT-UBND lĩnh vực Giáo dục

Tóm lược

Chỉ thị 10/CT-UBND thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 do tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 24/08/2018

Số hiệu: 10/CT-UBND Ngày ban hành: 24/08/2018
Loại văn bản: Chỉ thị Ngày hiệu lực: 24/08/2018
Địa phương ban hành: Bắc Ninh Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Bắc Ninh Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Phong

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/CT-UBND

Bắc Ninh, ngày 24 tháng 8 năm 2018

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2018-2019

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

Để phát huy những thành tích đạt được của năm học 2017-2018, đồng thời khắc phục những hạn chế, tồn tại, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị ngành Giáo dục, các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019, cụ thể như sau:

1. Phương hướng chung

1.1. Toàn ngành tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX; Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 26/6/2014 của Tỉnh ủy về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030"; triển khai, thực hiện có hiệu quả các chính sách, nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án về giáo dục đào tạo đã và đang được tỉnh ban hành; tập trung thực hiện nhiệm nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường kỷ cương, nền nếp; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng giáo dục mũi nhọn các cấp học, ngành học; đổi mới công tác quản lý, phương pháp dạy học nhằm tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục và công tác quản lí, chỉ đạo.

1.2. Giáo dục mầm non: thực hiện phát triển trường, lớp ở khu, cụm công nghiệp; đẩy mạnh các giải pháp triển khai thực hiện Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non trên địa bàn tỉnh.

1.3. Giáo dục phổ thông: tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; nâng cao chất lượng công tác thi, kiểm tra đánh giá, đặc biệt là kỳ thi THPT quốc gia; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; triển khai thực hiện kế hoạch phát triển các trường mầm non, các trường phổ thông ngoài công lập.

1.4. Giáo dục thường xuyên - chuyên nghiệp: tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập”; quản lý chắt chẽ các trung tâm ngoại ngữ, tin học và các hoạt động đào tạo, tư vấn du học trên địa bàn; đẩy mạnh việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đáp ứng nhu cầu của xã hội để sinh viên ra trường có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

2. Các nhóm nhiệm vụ chủ yếu

2.1. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 25/5/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt "Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030"; rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn đảm bảo khoa học, phù hợp với điều kiện địa phương, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; tham mưu với địa phương bố trí cấp đủ diện tích đất cho các trường học theo chuẩn quy định, ưu tiên bố trí ngân sách để đầu tư xây dựng trường, lớp học, đặc biệt biệt ở các địa phương có các khu công nghiệp, khu đông dân cư để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trong tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ trương hỗ trợ và khuyến khích phát triển loại hình trường, lớp giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập theo Nghị quyết số 119/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh.

2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

- Rà soát, điều chỉnh định mức số lượng người làm việc theo vị trí việc làm ở các cơ sở giáo dục và đào tạo theo chủ trương Nghị quyết số 18, 19, 26, 27, 28 NQ/TW (Khóa XII) về công tác tổ chức cán bộ, sắp xếp kiện toàn nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy các cơ quan quản lý Nhà nước; triển khai, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới theo kế hoạch và lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc khoán kinh phí theo định mức giáo viên các trường mầm non, trường phổ thông và nhân viên nấu ăn trong các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2018-2019.

- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cốt cán, chủ chốt để tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp mới, đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

2.3. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, đáp ứng việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới gắn với định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án "Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 08 trường THCS trọng điểm giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025"; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (Giáo dục STEM); tiếp tục thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, CSVC, trang thiết bị trường học để triển khai chương trình sách giáo khoa mới đảm bảo hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh sau THCS, THPT, nâng cao chất lượng dạy nghề ở phổ thông; triển khai kế hoạch thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thực tiễn của địa phương.

- Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường, môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương trong trường học và các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh.

- Củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xoá mù chữ, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ.

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

- Xây dựng kế hoạch và triển khai, thực hiện có hiệu quả Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025" theo Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3258/BDĐT-DANN ngày 02/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hoàn thiện kế hoạch giai đoạn 2017-2025 và hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm năm 2018 và năm 2019 của Đề án ngoại ngữ quốc gia.

- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực và đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh cho giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với giáo dục phổ thông, đảm bảo 100% giáo viên dạy tiếng Anh các trường phổ thông đạt chuẩn trình độ quy định; tiếp tục hợp đồng giáo viên nước ngoài về dạy tiếng Anh ở trường Chuyên, các trường trọng điểm và một số trường THPT trong tỉnh; tổ chức dạy tiếng Anh tăng cường cho học sinh phổ thông theo đúng chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh.

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trong trường phổ thông; chú trọng rèn kỹ năng nghe, nói tiếng Anh cho học sinh; đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình học tập và kết quả của từng giai đoạn giáo dục, đào tạo theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc tại Việt Nam.

2.5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy, học và quản lý giáo dục

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tập trung đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại và đảm bảo an toàn thông tin mạng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

- Triển khai các phần mềm thống nhất hỗ trợ công tác quản lý, quản trị nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất toàn ngành cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2.6. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục thực hiện giao quyền chủ động cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình xã hội của đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CPNghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; chỉ đạo các cơ sở giáo dục công khai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các hoạt động cơ bản của nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.7. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề theo Quyết định số 2448/QĐ-TTg ngày 16/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch thực hiện “Chiến lược tổng thể về hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đẩy mạnh thu hút hợp tác và đầu tư của nước ngoài trong giáo dục và đào tạo; triển khai thí điểm các mô hình giáo dục tiên tiến; tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình đánh giá chất lượng giáo dục, tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục chủ động, tích cực mở rộng hợp tác quốc tế, tổ chức trao đổi giữa học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý với các cơ sở giáo dục nước ngoài; đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu khoa học, liên kết đào tạo; chủ động trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới về dạy, học và quản lý giáo dục.

2.8. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách về giáo dục đào tạo giai đoạn 2017-2020 theo lộ trình đã và đang được UBND tỉnh phê duyệt; triển khai thực hiện Nghị quyết số 119/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về chủ trương hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2018-2025; tập trung ưu tiên xây dựng các hạng mục công trình phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, công trình nước sạch; xây dựng kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đồng bộ với lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các trường ngoài công lập về đầu tư cơ sở vật chất.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án kiên cố hóa trường lớp học, xây dựng trường chuẩn quốc gia và trường trọng điểm các cấp học của tỉnh; tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất trường học, thực hiện mục tiêu kiên cố hoá, chuẩn hoá, gắn với chương trình xây dựng Nông thôn mới.

- Chỉ đạo các nhà trường xây dựng cảnh quan sư phạm đảm bảo xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện; tăng cường vệ sinh trường, lớp học; tích cực trồng cây lấy bóng mát, tu bổ vườn hoa, xây dựng đủ công trình vệ sinh, nước sạch ở các trường học đạt tiêu chuẩn; đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu trong các nhà trường.

2.9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

- Tập trung chỉ đạo đơn vị trong ngành thực hiện nghiêm túc quy chế đào tạo, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo; đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học gắn với chuẩn năng lực phù hợp với khung trình độ quốc gia đáp ứng hội nhập quốc tế.

- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp của các địa phương trong nước và nước ngoài; làm tốt công tác phân luồng, hướng nghiệp học sinh sau THCS và THPT.

- Thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo các chuyên ngành khoa học cơ bản, các ngành học, cấp học liên quan đến công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM); tăng cường liên kết đào tạo với các trường đại học có uy tín, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động của địa phương và trong nước theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế; đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo tiếp cận với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

3. Các nhóm giải pháp chủ yếu

3.1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo

- Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2163/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2016 về kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 của Bộ GDĐT; xây dựng các giải pháp khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường; xây dựng chuẩn mực đạo đức, văn hóa nhà trường phù hợp các cấp học và trình độ đào tạo.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp tỉnh Bắc Ninh và các quy định trong công tác quản lý của ngành.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật; tăng cường phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung giải quyết dứt điểm những sai phạm và các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc xã hội.

3.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

- Tiếp tục đổi mới phong cách làm việc, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý từ Sở đến cơ sở; xác định nội dung trọng tâm, trọng điểm cần chỉ đạo; đẩy mạnh công tác tham mưu, chỉ đạo sát thực tế cơ sở, tạo sự đồng thuận, đoàn kết trong ngành và xã hội.

- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý trong ngành, đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục và đào tạo.

- Quy hoạch, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục các cấp; thực hiện việc bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ ở các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của ngành.

3.3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách về giáo dục và đào tạo đã được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành; tập trung ưu tiên xây dựng các hạng mục công trình phòng học (xóa phòng học cấp 4), thư viện, nhà vệ sinh, công trình nước sạch trong trường học.

- Tiếp tục phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo các cơ sở giáo dục quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng Luật Ngân sách, Luật Kế toán và các nguyên tắc quản lý tài chính theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính đảm bảo dân chủ, công khai minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động, thu hút các nguồn lực, các dự án của các tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo dục và đào tạo; tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả các nguồn đầu tư để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong các nhà trường và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

3.4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

- Đổi mới công tác thi, kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực người học, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong khảo thí và kiểm định chất lượng giáo; nâng cao công tác tổ chức các kỳ thi đảm bảo đúng quy chế, hiệu quả và phù hợp với thực tế.

- Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo, chú trọng áp dụng kiểm định theo các tiêu chuẩn của khu vực và quốc tế; tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo các cấp học, ngành học.

3.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo

- Đổi mới công tác thông tin, truyền thông đa dạng hóa các hình thức thông tin, truyền thông về giáo dục và đào tạo.

- Chủ động, đổi mới công tác tuyên truyền những nhiệm vụ trọng tâm của năm học, những chương trình, kế hoạch, chính sách của tỉnh về giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình của trung ương và địa phương trong việc đưa tin về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào thi đua "Đổi mới sáng tạo trong dạy và học"; công tác thi đua, khen thưởng kịp thời phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến để nhân rộng, tạo lan tỏa, khích lệ các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên trong giảng dạy và học tập.

Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ nghiêm túc chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị này, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Huyện ủy, HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Lưu: VT, KGVX, LĐVP.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
24/08/2018
Văn bản được ban hành
10/CT-UBND
24/08/2018
Văn bản có hiệu lực
10/CT-UBND

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản bị thay thế (0)
Văn bản thay thế (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản số hiệu Chỉ thị 10-CT/TW phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Văn bản số hiệu Quyết định 2448/QĐ-TTg năm 2013 Đề án hội nhập quốc tế giáo dục dạy nghề 2020 Văn bản số hiệu Nghị định 20/2014/NĐ-CP phổ cập giáo dục xóa mù chữ Văn bản số hiệu Nghị định 16/2015/NĐ-CP cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập Văn bản số hiệu Luật ngân sách nhà nước 2015 Văn bản số hiệu Luật kế toán 2015 Văn bản số hiệu Quyết định 225/QĐ-TTg Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước 2016 2020 Văn bản số hiệu Nghị định 141/2016/NĐ-CP cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực sự nghiệp kinh tế Văn bản số hiệu Quyết định 242/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh 2030 Văn bản số hiệu Nghị quyết 18-NQ/TW 2017 sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn hoạt động hiệu lực Văn bản số hiệu Nghị quyết 19-NQ/TW 2017 nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Văn bản số hiệu Quyết định 2080/QĐ-TTg 2017 bổ sung Đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Văn bản số hiệu Nghị định 06/2018/NĐ-CP hỗ trợ ăn trưa trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non Văn bản số hiệu Quyết định 522/QĐ-TTg 2018 Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông Văn bản số hiệu Nghị quyết 26-NQ/TW 2018 xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ Văn bản số hiệu Nghị quyết 27-NQ/TW 2018 cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức Văn bản số hiệu Nghị quyết 28-NQ/TW 2018 cải cách chính sách bảo hiểm xã hội
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 23/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 23/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 05/10/2018

Ban hành: 05/10/2018
Hiệu lực: 19/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 25/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 25/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 50/2016/QĐ-UBND ban hành ngày 05/10/2018

Ban hành: 05/10/2018
Hiệu lực: 19/10/2018
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
Q

Quyết định 1610/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 1610/QĐ-UBND ban hành ngày 20/09/2018 về phê duyệt phương án đơn giản hóa thành phần hồ sơ và cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2018

Ban hành: 20/09/2018
Hiệu lực: 20/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 518/QĐ-UBND lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Quyết định 518/QĐ-UBND về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thuận Thành giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 12/09/2018

Ban hành: 12/09/2018
Hiệu lực: 12/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ