Quyết định 784/QĐ-BTC lĩnh vực Bộ máy hành chính

Tóm lược

Quyết định 784/QĐ-BTC năm 2018 về phân công lĩnh vực phụ trách của lãnh đạo Bộ Tài chính

Số hiệu: 784/QĐ-BTC Ngày ban hành: 25/05/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 01/06/2018
Địa phương ban hành: Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Bộ máy hành chính,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: Bộ Tài chính Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

BTÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 784/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA LÃNH ĐẠO BỘ TÀI CHÍNH

-------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ Tài chính phụ trách các lĩnh vực công tác, các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc như sau:

1. Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các nhiệm vụ công tác của Bộ Tài chính; Lãnh đạo và điều hành hoạt động của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ; thực hiện trách nhiệm thành viên Chính phủ theo quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ.

Các Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động một số đơn vị và theo dõi hoạt động tài chính, ngân sách của một số địa phương, được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng, nhân danh Bộ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về những quyết định của mình.

2. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và quy định tại các Luật chuyên ngành.

3. Bảo đảm thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ, của Bộ Tài chính và Quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

4. Bảo đảm chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực công tác, vừa tạo điều kiện để Lãnh đạo Bộ Tài chính nắm và hiểu rõ các mặt công tác khác của ngành.

5. Bảo đảm tính ổn định, kế thừa và có sự điều chỉnh từng bước cho phù hợp.

6. Bảo đảm tính hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và thuận lợi trong giải quyết công việc.

Điều 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể:

1. Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng

a) Chỉ đạo trực tiếp công tác chiến lược, chính sách tài chính Ngành; các cân đối vĩ mô của nền kinh tế liên quan đến Ngành Tài chính; công tác cải cách hiện đại hóa Ngành Tài chính;

b) Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ, các nhiệm vụ công tác của Bộ và của Ngành quy định tại Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và các Luật chuyên ngành.

c) Giữ vị trí và các chức danh: Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính; Trưởng Ban Bảo vệ chính trị nội bộ; Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng - kỷ luật Ngành Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

Trực tiếp phụ trách: Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn

a) Giúp Bộ trưởng điều hành công tác thường xuyên của cơ quan Bộ và Lãnh đạo cơ quan Bộ khi Bộ trưởng vắng mặt; giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển khai công tác Hiện đại hóa, cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính của Ngành Tài chính.

b) Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực về Kho bạc Nhà nước, quản lý nhà nước về lập, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách quốc phòng, an ninh và ngân sách Đảng); thanh tra tài chính (kể cả thanh tra nội bộ ngành); công tác pháp chế; công tác kế toán và kiểm toán; công tác văn phòng; công tác thi đua khen thưởng; công tác nghiên cứu khoa học; công tác Đảng, Thanh niên và Cựu chiến binh Bộ Tài chính.

Trực tiếp phụ trách: Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ I, Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giám sát Kế toán và Kiểm toán, Vụ Thi đua Khen thưởng, Văn phòng Bộ, Viện chiến lược và Chính sách tài chính, Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Đoàn Thanh niên cơ quan Bộ Tài chính.

c) Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh, thành phố: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.

3. Thứ trưởng Trần Xuân Hà

a) Chỉ đạo trực tiếp công tác quản lý nợ công, tài chính đối ngoại; tài chính trong lĩnh vực hợp tác và hội nhập quốc tế; quản lý công tác thuế; công tác quản lý nhà nước về tài sản công.

Trực tiếp phụ trách: Tổng cục Thuế, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ Hợp tác Quốc tế, Cục Quản lý Công sản.

b) Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

4. Thứ trưởng Trần Văn Hiếu

a) Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về dự trữ nhà nước; quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển; quản lý nhà nước về tài chính khu vực hành chính, sự nghiệp; quản lý giá; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020.

Trực tiếp phụ trách: Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Quản lý giá, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ Đầu tư, Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Marketing, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan, Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính.

b) Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh, thành phố: Đà Nng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

5. Thứ trưởng Vũ Thị Mai

a) Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác hải quan; về chính sách Thuế, phí, lệ phí; công tác phát triển công nghệ thông tin và thống kê toàn Ngành Tài chính; công tác thông tin, báo chí, công tác Công đoàn Bộ Tài chính.

Trực tiếp phụ trách: Tổng cục Hải quan, Cục Tin học thống kê tài chính, Vụ Chính sách Thuế, Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính, Văn phòng công đoàn Bộ Tài chính.

b) Thực hiện chức trách người phát ngôn của Bộ Tài chính.

c) Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh, thành phố: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hòa Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên.

6. Thứ trưởng Huỳnh Quang Hải

a) Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, thị trường dịch vụ tài chính, bảo hiểm; quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp; công tác tài chính nội Ngành; Công tác xuất bản và hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính.

Trực tiếp phụ trách: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm, Cục Kế hoạch tài chính, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính: Tập đoàn Bảo Việt, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Công ty Mua bán nợ và Tài sản tồn đọng của doanh nghiệp, Nhà khách Bộ Tài chính tại Sầm Sơn, Thanh Hoá, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam, Nhà Xuất bản Tài chính.

b) Theo dõi và chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách của các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Lạng Sơn, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa-Thiên- Huế.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018 và thay thế Quyết định số 606/QĐ-BTC ngày 31/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân công lĩnh vực phụ trách của các Đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài chính.

2. Giao Vụ Tổ chức cán bộ căn cứ vào phân công lĩnh vực phụ trách tại Quyết định này, thực hiện rà soát và điều chỉnh sự tham gia của các Đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài chính vào các Ban chỉ đạo, các Ủy ban,... cho phù hợp, báo cáo Bộ.

3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- VPTW Đảng, VPQH, VPCTN, VPCP;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát TCTTQG;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TC, Cục Thuế, Cục Hải quan, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW, DTNN khu vực;
- Các đơn vị thuộc Bộ; các doanh nghiệp thuộc Bộ;
- VPĐU, CĐ, TN, NC, Thanh tra nhân dân CQ Bộ;
- Lưu: VT, VP.

BỘ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

 

 *Xem phụ lục danh mục và toàn bộ nội dung đầy đủ hơn quý độc giả tải tài liệu về máy hoặc xem bản gốc bên dưới.

 

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
25/05/2018
Văn bản được ban hành
784/QĐ-BTC
01/06/2018
Văn bản có hiệu lực
784/QĐ-BTC

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 1238/QĐ-BTC điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

Quyết định 1238/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

Ban hành: 21/08/2020
Hiệu lực: 25/08/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
T

Thông tư 75/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 279/2016/TT-BTC

Thông tư 75/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Ban hành: 12/08/2020
Hiệu lực: 12/08/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
T

Thông tư 74/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ

Thông tư 74/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ

Ban hành: 10/08/2020
Hiệu lực: 10/08/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 9488/BTC-HCSN hướng dẫn chi trả phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn 9488/BTC-HCSN của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Ban hành: 07/08/2020
Hiệu lực: 07/08/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ