Quyết định 250/QĐ-TTg lĩnh vực Dịch vụ pháp lý

Tóm lược

Quyết định 250/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28/02/2018

Số hiệu: 250/QĐ-TTg Ngày ban hành: 28/02/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 28/02/2018
Địa phương ban hành: Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Từ số 443 đến số 444 Ngày đăng công báo: 17/03/2018
Ngành: Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 250/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

THỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã
hội;
- Ngân hàng Phát
triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b). XH 205

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

ĐỀ ÁN

TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)

I. SỰ CẦN THIẾT

Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 (Đề án) gồm 07 nhóm nhiệm vụ và giải pháp. Sau hơn 05 năm triển khai Đề án, hầu hết các nhiệm vụ, giải pháp đã được tổ chức thực hiện có kết quả trên thực tế, cụ thể là: i) thể chế về giám định tư pháp đã được hoàn thiện với việc ban hành Luật giám định tư pháp năm 2012 và 38 văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực; ii) người giám định tư pháp được quan tâm, chăm lo hơn về vật chất và tinh thần; iii) hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự được củng cố, cơ bản hoàn thiện phù hợp với tính chất, Điều kiện thực tiễn; iv) cơ sở vật chất và Điều kiện hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp được quan tâm đầu tư; v) đội ngũ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc có sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, việc lập và công bố danh sách tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong các lĩnh vực tài chính, thuế, ngân hàng, xây dựng... được chú trọng và đang đi vào nề nếp; vi) quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp có sự đổi mới thiết thực, chú trọng phát huy trách nhiệm của các bộ, ngành quản lý chuyên môn và cơ quan tiến hành tố tụng, tạo cơ chế “cộng đồng trách nhiệm” của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Những kết quả đó đã tạo bước phát triển mới về chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của hoạt động tố tụng...

Tuy nhiên, một số nhiệm vụ, giải pháp Đề án chưa hoàn thành đầy đủ, cần tiếp tục thực hiện trong nhiều năm tiếp theo như việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm cơ sở vật chất cho tổ chức giám định tư pháp, chính sách thu hút, tôn vinh người giám định; ban hành các văn bản hướng dẫn việc trưng cu, đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp... Bên cạnh đó, do yêu cầu của tình hình mới, một số nhiệm vụ, giải pháp cần tiếp tục có sự quan tâm chỉ đạo thực hiện như cơ chế tiếp nhận, tổ chức thực hiện giám định tư pháp ở các lĩnh vực không có tổ chức giám định tư pháp công lập chuyên trách; tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức giám định pháp y tâm thần; chính sách thu hút trong đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực đối với lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần; chất lượng hoạt động giám định cần tiếp tục được nâng cao; cơ chế phối hợp trong hoạt động giám định, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước cần tiếp tục được tăng cường... Vì vậy, việc ban hành Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp là yêu cầu cần thiết, khách quan.

II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Quan điểm chung

- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trong giai đoạn tiếp theo bảo đảm hoạt động giám định đáp ứng tốt các yêu cầu của hoạt động tố tụng, công tác phòng, chống tham nhũng, gắn với thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp.

- Khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay trong tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp.

- Bảo đảm tính khoa học, phù hợp với thực tiễn, đồng bộ và khả thi, kế thừa và phát triển những kết quả đạt được của Đề án 258 trước đây, tận dụng tối đa kết quả và nguồn lực hiện có.

2. Quan điểm cụ thể

Rà soát, quy định nội dung Đề án gồm những nhóm nhiệm vụ, giải pháp thiết yếu, cấp bách cần sự chỉ đạo, phối hợp liên ngành để thực hiện hiệu quả; chú trọng nhóm nhiệm vụ, giải pháp phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng,

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp nhằm tạo chuyển biến căn bản, đột phá về chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, góp Phần nâng cao chất lượng của hoạt động tố tụng, phòng, chống tội phạm, tham nhũng, đồng thời tạo động lực mới thúc đẩy xã hội hóa mạnh mẽ hoạt động giám định tư pháp.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Tiếp tục hoàn thiện thể chế về giám định tư pháp tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, khả thi cho tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, cải cách pháp luật và phòng, chống tội phạm, tham nhũng trong tình hình mới.

b) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức pháp y tâm thần theo hướng chú trong yếu tố trọng điểm, khu vực tạo Điều kiện thuận lợi cho việc trưng cu của cơ quan tiến hành ttụng.

c) Đào tạo nguồn nhân lực pháp y, pháp y tâm thần cả về số lượng và chất lượng chuyên môn, kiến thức pháp lý đáp ứng yêu cầu của công tác giám định tư pháp trong tình hình mới.

d) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho tổ chức giám định tư pháp công lập bảo đảm thực hiện chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi yêu cầu của hoạt động tố tụng đối với giám định tư pháp.

đ) Nghiên cứu, kiến nghị cơ chế phù hợp để tổ chức thực hiện giám định theo yêu cầu của hoạt động ttụng trong các lĩnh vực không có tổ chức giám định tư pháp công lập chuyên trách (tài chính, ngân hàng, tin tệ, xây dựng, văn hóa, tài nguyên môi trường...); đng thời đra giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới.

e) Kiến nghị chính sách cần thiết, phù hợp đảm bảo việc đãi ngộ và thu hút người giám định tư pháp.

g) Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau; giữa các cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan trưng cầu giám định.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Hoàn thiện thể chế giám định tư pháp

a) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn việc trưng cầu, đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hoạt động Điều tra, truy tố, xét xử.

- Cơ quan chủ trì:

+ Bộ Công an đối với hoạt động Điều tra;

+ Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với hoạt động truy tố;

+ Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao đối với hoạt động xét xử.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018.

b) Rà soát, ban hành đầy đủ các Thông tư quy định về quy trình giám định hoặc hướng dẫn áp dụng quy trình giám định ở lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, văn hóa, tài nguyên và môi trường, đầu tư, thông tin và truyền thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, khoa học và công nghệ... trong đó quy định rõ thời hạn giám định ở từng lĩnh vực, bảo đảm hoạt động giám định tư pháp được thực hiện theo trình tự thống nhất trong cả nước.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, BGiao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, cơ quan ngang bộ khác quy định tại Khoản 3 Điều 39 Luật Giám định tư pháp năm 2012.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018.

2. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức giám định tư pháp; nâng cao chất lượng người giám định tư pháp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ giám định

a) Rà soát, củng cố hệ thống tổ chức giám định kỹ thuật hình sự theo hướng tinh gọn, không thành lập tổ chức mới, đầu tư trọng điểm khu vực phù hợp, bảo đảm đáp ứng tốt yêu cầu của hoạt động tố tụng.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2019.

b) Hoàn thiện mạng lưới tổ chức giám định pháp y tâm thần khu vực

Nghiên cứu, thành lập Phân viện Viện Pháp y tâm thần Trung ương tại Bắc miền Trung, Phân viện Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa tại Nam Trung bộ và các khu vực khác để đáp ứng kịp thời yêu cầu của hoạt động tố tụng về giám định pháp y tâm thần.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các cơ quan tiến hành tố tụng ở cấp Trung ương, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Trụ sở Phân viện Viện pháp y tâm thần và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018.

c) Chỉ định và tăng cường năng lực, trách nhiệm của đơn vị đầu mối ở các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực giám định (trừ lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự đã có đơn vị đầu mối) chịu trách nhiệm tiếp nhận, báo cáo người có thẩm quyền quyết định phân công tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện giám định theo trưng cu của cơ quan tiến hành tố tụng.

- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2018.

d) Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp lý, nghiệp vụ giám định cho đội ngũ người giám định tư pháp và đội ngũ người tiến hành ttụng.

- Cơ quan chủ trì:

+ Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, văn hóa, tài nguyên và môi trường, đầu tư, thông tin và truyền thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, khoa học và công nghệ, đầu tư...

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các bộ, ngành liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

đ) Nghiên cứu, kiến nghị các giải pháp hiệu quả thực hiện Đề án “khuyến khích đào tạo và phát triển nhân lực y tế các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, pháp y và giải phẫu bệnh giai đoạn 2013 - 2020” được phê duyệt theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2023.

e) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt Đề án đẩy mạnh xã hội hóa giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng và các lĩnh vực khác theo quy định của Luật giám định tư pháp, bảo đảm Điều kiện để thực hiện xã hội hóa được các lĩnh vực này trên thực tế.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan.

- Thời hạn hoàn thành: Quý IV năm 2018.

g) Nghiên cứu, ban hành mới hoặc sửa đổi quy định về cơ sở vật chất tối thiểu đối với các tổ chức giám định tư pháp công lập; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền và tổ chức thực hiện các giải pháp sử dụng nguồn ngân sách trung ương tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ giám định cho tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thn và lĩnh vực kỹ thuật hình sự, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Cơ quan chủ trì:

+ Bộ Y tế đối với lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần;

+ Bộ Công an đối với lĩnh vực kỹ thuật hình sự;

+ Bộ Quốc phòng đối với tổ chức pháp y, kỹ thuật hình sự trong quân đội;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Trung tâm pháp y của địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2023.

3. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giám định tư pháp

a) Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền thành lập Tổ tư vấn liên ngành về giám định tư pháp gồm đại diện Ban Nội chính Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan thường trực. Tổ Tư vấn liên ngành hoạt động kiêm nhiệm, làm đầu mối tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng các giải pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn về giám định tư pháp trong quá trình chỉ đạo, giải quyết án tham nhũng.

- Cơ quan chủ trì: Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì.

- Cơ quan phối hợp: Ban Nội chính Trung ương, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018.

b) Đổi mới quy trình rà soát lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc đảm bảo chính xác, thuận lợi trong hoạt động trưng cầu giám định.

- Cơ quan chủ trì:

+ Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, cơ quan ngang bộ khác quy định tại Khoản 3 Điều 39 Luật giám định tư pháp năm 2012.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các bộ, ngành liên quan.

- Thời hạn thực hiện: Quý I năm 2018.

c) Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực làm giám định tư pháp.

- Cơ quan chủ trì:

+ Bộ Tư pháp chủ trì nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp cho phù hợp với thực tế;

+ Bộ Y tế chủ trì nghiên cứu, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ trực 24/24 của giám định viên và người giúp việc trong lĩnh vực pháp y; về chế độ phụ cấp thâm niên cho cán bộ làm giám định pháp y, pháp y tâm thần chuyên trách trong ngành y tế; về việc kéo dài thời gian làm công tác đối với giám định viên pháp y, pháp y tâm thần trong các tổ chức giám định công lập thuộc ngành y tế.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2019.

d) Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành

- Quy chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và một số bộ, ngành liên quan.

+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp;

+ Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;

+ Thời hạn hoàn thành: Quý I năm 2018.

- Quy chế phối hợp giữa cơ quan trưng cầu giám định với cơ quan, tổ chức được trưng cầu và thực hiện giám định.

+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an;

+ Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan;

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018.

đ) Tăng cường kiểm tra, thanh tra tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp, việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan tiến hành tố tụng về giám định tư pháp.

- Cơ quan chủ trì:

+ Bộ Tư pháp kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động, quản lý nhà nước và nội dung khác có liên quan về giám định tư pháp ở các bộ, ngành và địa phương;

+ Các bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra, thanh tra tình hình tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Ban Nội chính Trung ương, Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương và các cơ quan khác có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

e) Tổ chức họp giao ban liên ngành để thông tin, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn về giám định tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành quản lý lĩnh vực giám định và các cơ quan tiến hành tố tụng ở cấp Trung ương, cơ quan khác có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban hành kế hoạch, triển khai thực, hiện Đề án

Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phổ biến, quán triệt Đề án, bảo đảm nhận thức đầy đủ về trách nhiệm, nhiệm vụ được giao; ban hành kế hoạch, dự toán, bảo đảm nguồn kinh phí và các Điều kiện cần thiết tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng thời hạn các nhiệm vụ theo quy định của Đề án.

2. Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp trung ương và địa phương

Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương và địa phương cần được củng cố, kiện toàn, bảo đảm Điều kiện hoạt động, đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.

3. Kinh phí thực hiện Đề án

a) Kinh phí triển khai thực hiện Đề án được bảo đảm thực hiện bằng ngân sách nhà nước, xã hội hóa, phát triển sự nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.

b) Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp giao cho các bộ, ngành, cơ quan ở trung ương và hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện giám định chuyên dụng cho các tổ chức giám định tư pháp ở địa phương theo quy định.

Hằng năm, các bộ, ngành, cơ quan ở trung ương lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, giải pháp được giao theo tiến độ quy định tại Đề án này, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định và giao dự toán theo quy định.

c) Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong ngân sách thường xuyên hằng năm của địa phương.

d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc lập dự toán, cân đối, bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Đề án có hiệu quả, thiết thực và tiết kiệm.

4. Hướng dẫn thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết

a) Bộ Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của bộ, ngành, địa phương.

b) Căn cứ vào tính chất đặc thù và yêu cầu thực tiễn ở từng lĩnh vực giám định, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án ở ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Đề nghị các cơ quan tiến hành tố tụng ở cấp trung ương (Tòa án nhân dân ti cao, Viện kim sát nhân dân ti cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án ở ngành mình.

d) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tiến hành sơ kết sau 03 năm thực hiện, tiến hành tổng kết sau 05 năm thực hiện để đánh giá, đúc rút bài học kinh nghiệm tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm đạt được Mục tiêu mà Đề án đặt ra./.

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
28/02/2018
Văn bản được ban hành
250/QĐ-TTg
17/03/2018
Văn bản được đăng công báo
250/QĐ-TTg
28/02/2018
Văn bản có hiệu lực
250/QĐ-TTg

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

C

Công văn 1346/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về báo cáo Dự án cảng hàng không Long Thành

Công văn 1346/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về việc báo cáo của Chính phủ gửi Quốc hội về tình hình thực hiện Dự án cảng hàng không quốc tế Long Thành

Ban hành: 05/10/2020
Hiệu lực: 05/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
C

Công điện 1300/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng, chống dịch bệnh COVID-19

Công điện 1300/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng, chống dịch bệnh COVID-19

Ban hành: 24/09/2020
Hiệu lực: 24/09/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 1232/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP

Quyết định 1232/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

Ban hành: 13/08/2020
Hiệu lực: 13/08/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 1223/QĐ-TTg tạm đình chỉ công tác đối với ông Nguyễn Đức Chung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Quyết định 1223/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm đình chỉ công tác đối với ông Nguyễn Đức Chung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Ban hành: 11/08/2020
Hiệu lực: 11/08/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ