Quyết định 1821/QĐ-UBND năm 2018 lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Tóm lược

Quyết định 1821/QĐ-UBND năm 2018 lĩnh vực Văn hóa - Xã hội về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành ngày 08/08/2018

Số hiệu: 1821/QĐ-UBND Ngày ban hành: 08/08/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 08/08/2018
Địa phương ban hành: Bình Phước Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: UBND Tỉnh Bình Phước Chủ tịch Nguyễn Văn Trăm

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1821/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 08 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Công văn số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020;

Căn cứ Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Chánh văn phòng điều phối CTMTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 125/TTr-VPĐP ngày 18/7/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

1. Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao là căn cứ để đánh giá mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu; lập và thực hiện kế hoạch xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 đối với các xã sau khi đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; là cơ sở để chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và xét khen thưởng trong phong trào “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Điều kiện để xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, khi xã đạt các yêu cầu sau:

1. Đã được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước ban hành quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Các Sở, ban, ngành căn cứ các Quy định, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và Quyết định này hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách; theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 để chỉ đạo, xử lý.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể các cấp; cơ quan thông tin đại chúng phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định tại Quyết định này.

3. Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh theo dõi, kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình thực hiện Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh để tháo gỡ.

4. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị liên quan và UBND các xã tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá mức độ đạt tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo quy định tại Quyết định này.

b) Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT;
- Văn phòng Điều phối NTM TW;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT;
- Như Điều 4;
- LĐ VP, KT;
- Lưu: VT (79-QĐ-NN).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1821/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu đạt

I. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1

Giao thông

1.1. Đường trục thôn, ấp, sóc và đường liên thôn, sóc, ấp được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

100%

1.2. Đường ngõ, xóm sạch và cứng hóa.

100%

1.3. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.

≥ 90%

2

Điện

Tỷ lệ đường được chiếu sáng (tính trên tổng km đường nhựa, đường BTXM của xã).

≥ 55%.

3

Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học, THCS có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

100%

4

Cơ sở vật chất văn hóa

Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả.

100%

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN

5

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm

Cao gấp 1,2 lần trở lên so với mức đạt tại Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017

6

Phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại, ngành nghề nông thôn

6.1. Thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hóa chủ lực của xã gắn với tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đạt

6.2. Thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đối với cây trồng chủ lực của xã.

Đạt

6.3. Có mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến sản phẩm an toàn, sạch, hoặc mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ.

Đạt

6.4. Có mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị đối với sản phẩm chủ lực của xã đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Hoặc mô hình "Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm - OCOP"

Đạt

6.5. Có hợp tác xã thành lập theo Luật HTX năm 2012 hoạt động hiệu quả và được nhân rộng.

Đạt

6.6. Hộ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã ký cam kết và thực hiện đúng cam kết: không lạm dụng hóa chất hoặc sử dụng chất cấm trong sản xuất; không có hộ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước

Đạt

7

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo)

Giảm từ 0,5 lần trở xuống so với mức đạt tại Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017

III. GIÁO DỤC - Y TẾ - VĂN HÓA

8

Giáo dục và Đào tạo

8.1. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở mức độ 3

Đạt

8.2. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

≥ 70%

8.3. 100% số lao động nông thôn trong độ tuổi lao động thường trú ở địa phương có khả năng tham gia lao động được tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, rủi ro thiên tai, cơ chế chính sách của nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.

Đạt

9

Y tế

9.1. Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế

≥ 90%

9.2. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

< 20%

9.3. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh gây dịch, không có tình trạng ngộ độc thực phẩm đông người

Đạt

10

Văn hóa

Tỷ lệ thôn, ấp đạt tiêu chuẩn thôn, ấp văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

≥ 90%

IV

CẢNH QUAN - MÔI TRƯỜNG

11

Môi trường và an toàn thực phẩm

11.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định.

100% hợp vệ sinh (≥ 70% nước sạch)

11.2. Có ít nhất một mô hình phân loại rác thải tại nguồn; rác thải phải được thu gom, giải quyết triệt để.

Đạt

11.3. Thực hiện hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

11.4. Các cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi, trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.

11.5. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.

≥ 90%

11.6. Cảnh quan, không gian nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn.

Đạt

V. AN NINH TRẬT TỰ - HÀNH CHÍNH CÔNG

12

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

12.1. Cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định.

Đạt

12.2. Cán bộ, công chức xã chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và nâng cao đạo đức công vụ trong thực hiện nhiệm vụ.

Đạt

12.3. Tỷ lệ người dân, tổ chức hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính của UBND xã.

≥ 90%

13

Quốc phòng và An ninh

13.1. Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, toàn diện và hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng.

Đạt

13.2. An ninh, trật tự xã hội được giữ vững; xây dựng và thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; có mô hình phòng chống tội phạm hoạt động thường xuyên, hiệu quả đảm bảo an ninh trật tự.

Đạt

VI. KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU

14

Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu

Có ít nhất một Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm văn hóa, xã hội đặc thù của địa phương và nhu cầu của cộng đồng dân cư trên địa bàn xã được UBND cấp huyện công nhận (Có Quyết định ban hành riêng)

Đạt

Ghi chú:

1. Tiêu chí, chỉ tiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao của tỉnh để các xã đạt chuẩn nông thôn mới làm cơ sở để tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững.

2. Tiêu chí, chỉ tiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao của tỉnh chỉ xác định những tiêu chí, chỉ tiêu mới hoặc yêu cầu đạt ở mức độ cao hơn trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020. Do đó, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, ngoài việc đạt được các tiêu chí, chỉ tiêu này, phải đảm bảo duy trì đạt các tiêu chí và chỉ tiêu khi được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
08/08/2018
Văn bản được ban hành
1821/QĐ-UBND
08/08/2018
Văn bản có hiệu lực
1821/QĐ-UBND

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 33/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước ban hành ngày 21/09/2018

Ban hành: 21/09/2018
Hiệu lực: 01/10/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 32/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Vi phạm hành chính

Quyết định 32/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ và thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành ngày 12/09/2018

Ban hành: 12/09/2018
Hiệu lực: 24/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 31/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Quyết định 31/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND ban hành ngày 06/09/2018

Ban hành: 06/09/2018
Hiệu lực: 20/09/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 2046/QĐ-UBND lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Quyết định 2046/QĐ-UBND đính chính Điều 16, Quy định kèm theo Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành ngày 28/08/2018

Ban hành: 28/08/2018
Hiệu lực: 28/08/2018
Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ