Quyết định 1159/QĐ-BTP lĩnh vực Bộ máy hành chính

Tóm lược

Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 1159/QĐ-BTP Ngày ban hành: 23/05/2018
Loại văn bản: Quyết định Ngày hiệu lực: 23/05/2018
Địa phương ban hành: Ngày hết hiệu lực:
Số công báo: Ngày đăng công báo:
Ngành: Lĩnh vực: Bộ máy hành chính,
Trích yếu: Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành/ Chức danh/ Nguời ký: Bộ Tư pháp Bộ trưởng Lê Thành Long

Nội dung văn bản

Cỡ chữ

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1159/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chức năng

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây gọi là Vụ) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Vụ; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch và chính sách về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

3. Xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, đề án, văn bản khác thuộc phạm vi quản lý của Vụ để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản liên quan đến phạm vi quản lý của Vụ hoặc do Bộ trưởng giao.

4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và hướng dẫn sử dụng mẫu văn bản về phổ biến, giáo dục pháp luật; hoà giải ở cơ sở; xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

5. Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ.

6. Theo dõi thi hành pháp luật, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý của Vụ.

7. Rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ theo quy định của pháp luật và của Bộ.

8. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Theo dõi, hướng dẫn về nghiệp vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi cả nước;

b) Tham mưu, hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam trong phạm vi cả nước; đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam; chủ trì tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam trong Bộ Tư pháp;

c) Giúp Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng;

d) Tham mưu trình Bộ trưởng quyết định việc công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Trung ương theo quy định của pháp luật;

đ) Theo dõi, hướng dẫn, cải tiến việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học;

e) Theo dõi, hướng dẫn thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

9. Về công tác hoà giải ở cơ sở:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ, xây dựng nội dung, chương trình và tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở và công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

10. Về xây dựng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:

a) Tham mưu giúp Bộ trưởng chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện nội dung đánh giá, công nhận, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng nội dung, chương trình và tổ chức tập huấn nghiệp vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật liên quan đến phạm vi quản lý của Bộ;

d) Lồng ghép xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong chương trình, chính sách xóa đói, giảm nghèo và trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

đ) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định của pháp luật.

11. Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo quy định của pháp luật.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan biên soạn, phát hành các tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo chí, Cổng thông tin điện tử và các ấn phẩm của Bộ.

13. Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính theo dõi việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hoà giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, việc thực hiện chế độ, chính sách đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

14. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Vụ.

15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

16. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, vi phạm pháp luật; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

17. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

18. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Vụ; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi và đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, quản lýkhai thác tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

19. Quản lý công chức của Vụ; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

20. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Vụ:

Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và không quá 03 (ba) Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ.

Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ và trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.

b) Các đơn vị trực thuộc Vụ:

- Phòng Quản lý công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Phòng Quản lý công tác hòa giải ở cơ sở;

- Phòng Quản lý công tác tiếp cận pháp luật và Tổng hợp.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Vụ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các đơn vị thuộc Vụ do Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật quy định.

2. Biên chế của Vụ thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau đây:

1. Vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.

2. Vụ là đầu mối tham mưu, giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.

Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết.

Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Vụ với các đơn vị có liên quan, Vụ trưởng có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ đề xuất, báo cáo Thứ trưởng phụ trách hoặc Bộ trưởng và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.

4. Quan hệ công tác giữa Vụ với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan:

a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Báo Pháp luật Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật trong việc thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo chí và Cổng Thông tin điện tử của Bộ;

b) Phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện hoạt động ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hàng tháng;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xác định nội dung, hình thức, tài liệu và triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

d) Phối hợp với Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trong công tác theo dõi chung tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Vụ trong phạm vi cả nước;

đ) Phối hợp với Nhà xuất bản Tư pháp biên soạn và phát hành các tài liệu phổ biến pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

e) Phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong khai thác, sử dụng Bộ Pháp điển phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

g) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

h) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ;

i) Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính xây dựng, thực hiện dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện các chương trình và các đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật.

k) Phối hợp với Vụ Thi đua- Khen thưởng trong việc đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ;

l) Chủ trì, phối hợp với Cục Công tác phía Nam trong việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Vụ tại khu vực phía Nam.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo; Lao động-Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tài chính;
- Các tổ chức chính trị- xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, Vụ PBGDPL.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

  *Xem phụ lục danh mục và toàn bộ nội dung đầy đủ hơn quý độc giả tải tài liệu về máy hoặc xem bản gốc bên dưới.

 

 

 

BẢN GỐC

BẢN GỐC

In Chia sẻ

Tải về

Lịch sử hiệu lực

Ngày
Trạng thái
Văn bản nguồn
Phần hết hiệu lực
23/05/2018
Văn bản được ban hành
1159/QĐ-BTP
23/05/2018
Văn bản có hiệu lực
1159/QĐ-BTP

Lược đồ

Mở tất cả
Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

T

Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật hộ tịch

Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch

Ban hành: 28/05/2020
Hiệu lực: 16/07/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
T

Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc

Thông tư 01/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 03/03/2020.

Ban hành: 03/03/2020
Hiệu lực: 20/04/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
T

Thông tư liên tịch 15/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ

Thông tư liên tịch 15/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC bãi bỏ Thông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành năm 2018

Ban hành: 27/11/2018
Hiệu lực: 12/01/2019
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
T

Thông tư 13/2018/TT-BTP lĩnh vực Dịch vụ pháp lý

Thông tư 13/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý ban hành ngày 26/09/2018

Ban hành: 26/09/2018
Hiệu lực: 15/11/2018
Trạng thái: Chưa có hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký

N

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 05/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành: 19/10/2020
Hiệu lực: 01/07/2022
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
N

Nghị định 119/2020/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Nghị định 119/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 01/12/2020
Trạng thái: Chưa có hiệu lực
C

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Công văn 8393/VPCP-NC 2020 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử

Ban hành: 07/10/2020
Hiệu lực: 07/10/2020
Trạng thái: Còn hiệu lực

Tóm lược

Nội dung

Tải về

Lịch sử

Lược đồ