Mang thai hộ và những điều cần lưu ý

17/08/2018 09:18 Tài liệu
Theo Luật hôn nhân gia đình 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
                      Hình ảnh minh họa: Mang thai hộ và những điều cần lưu ý
 
Một số lưu ý về việc mang thai hộ như sau:
 
- Chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
 
- Cặp vợ chồng vô sinh có quyền nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
 
- Vợ chồng nhờ mang thai hộ, người mang thai hộ, trẻ sinh ra nhờ mang thai hộ được bảo đảm an toàn về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và được pháp luật tôn trọng, bảo vệ.
 
- Cơ sở KCB có đủ điều kiện thực hiện ngay kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:
 
     + Bệnh viện Phụ sản trung ương;
 
     + Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế;
 
     + Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ TP.HCM.
 
- Thủ tục thực hiện:
 
Cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở KCB được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm:
 
1. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04. (file đính kèm)
 
2. Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 (file đính kèm)
 
3. Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào.
 
4. Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do UBND cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận.
 
5. Bản xác nhận của cơ sở KCB được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
 
6. Bản xác nhận của cơ sở KCB được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định sau: người nhận tinh trùng, nhận noãn, nhận phôi phải có đủ sức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai và sinh con; không đang mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV, bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, B; không bị bệnh di truyền ảnh hưởng đến thế hệ sau, không bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và đã từng sinh con.
 
7. Bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;
 
8. Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
 
9. Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
 
10. Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
 
11. Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
 
12. Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 (file đính kèm)
 
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,  cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.
HươngPT