Notice: Undefined variable: amp_css in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/mobile-views/layouts/home.phtml on line 9
Tóm lược & Nội dung
Tóm lược & Nội dung
Lịch sử
Lược đồ
Tải về
In, lưu lại...

Quyết định 2799/QĐ-BQP lĩnh vực Tài chính nhà nước

Tóm lược

Quyết định 2799/QĐ-BQP năm 2018 lĩnh vực Tài chính nhà nước về danh mục tài sản công mua sắm trong nước theo phương thức tập trung bằng cách thức ký thỏa thuận khung và đơn vị thực hiện ký thỏa thuận khung trong Bộ Quốc phòng ban hành ngày 13/07/2018
Cơ quan ban hành/ người ký: Bộ Quốc phòng / Bộ trưởng - Ngô Xuân Lịch
Số hiệu: 2799/QĐ-BQP
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/07/2018
Ngày hiệu lực: 13/07/2018
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước,

Nội dung văn bản

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2799/QĐ-BQP

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG MUA SẮM TRONG NƯỚC THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG BẰNG CÁCH THỨC KÝ THỎA THUẬN KHUNG VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KÝ THỎA THUẬN KHUNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 88/2017/TT-BQP ngày 17/4/2017 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 191/2017/TT-BQP ngày 17/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà thầu trong Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính/BQP tại Văn bản số 2772/CTC-QLCS ngày 31/5/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành 14 nhóm danh mục tài sản công mua sắm trong nước theo phương thức tập trung bằng cách thức ký thỏa thuận khung và đơn vị thực hiện ký thỏa thuận khung trong Bộ Quốc phòng tại phụ lục kèm theo Quyết định này, thực hiện từ năm 2018. Trong quá trình triển khai thực hiện cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh danh mục tài sản công và đơn vị thực hiện ký thỏa thuận khung tại Điều này, giao Cục Tài chính/BQP chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 2. Kinh phí mua sắm tài sản công tại Điều 1 Quyết định này từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng và nguồn kinh phí khác được phép sử dụng mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nguồn vốn mua sắm tài sản công thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương nhưng tài sản công cần mua sắm không có trong danh mục tài sản công mua sắm tập trung cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi quyết định giao dự toán chi ngân sách địa phương) nhưng có trong danh mục tài sản công tại Điều 1 Quyết định này thì thực hiện mua sắm tài sản công theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Đơn vị thực hiện ký thỏa thuận khung tại Điều 1 Quyết định này chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan tổ chức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Thông tư số 88/2017/TT-BQP ngày 17/4/2017 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 191/2017/TT-BQP ngày 17/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà thầu trong Bộ Quốc phòng; hoàn thành việc ký kết thỏa thuận khung mua sắm tập trung theo danh mục tài sản công tại Điều 1 Quyết định này kèm theo văn bản hướng dẫn đơn vị thực hiện trong thời hạn không quá 100 ngày kể từ ngày Bộ Quốc phòng giao dự toán (hoặc giao bổ sung dự toán) chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc để mua sắm tài sản công.

Thủ trưởng đơn vị (người đứng đầu) thực hiện ký kết thỏa thuận khung mua sắm tập trung chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về nội dung, thời gian của thỏa thuận khung mua sắm tập trung đã ký kết.

Điều 4. Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ (chủ tài khoản) tổ chức triển khai kịp thời, phù hợp với tổ chức biên chế và vị trí đóng quân của đơn vị.

Đơn vị được giao dự toán chi ngân sách nhà nước và trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công ban hành tại Điều 1 Quyết định này thực hiện ký kết hợp đồng mua sắm tài sản công với nhà thầu theo thỏa thuận khung mua sắm tập trung tại Điều 3 Quyết định này.

Điều 5. Cục Tài chính/BQP chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng việc giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc Bộ và hướng dẫn việc phân cấp dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị để đảm bảo thực hiện mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung bằng cách thức ký thỏa thuận khung; định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung bng cách thức ký thỏa thuận khung trong Bộ Quốc phòng đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và tài sản công.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các Tổng cục, Cục trưởng Cục Tài chính/BQP và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Các đ/c Thủ trưởng Bộ và CN TCCT;
- Các đầu mối trực thuộc Bộ;
- Bộ Tài chính;
- C20 (CVP, NC, BĐ)
;
- Cổng TTĐT/BQ
P;
- Lưu: VT, BM, TC, BĐ; Quynh 85.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Ngô Xuân Lịch

 

PHỤ LỤC

DANH MC TÀI SẢN CÔNG MUA SM TRONG NƯỚC THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG BẰNG CÁCH THỨC KÝ THỎA THUẬN KHUNG VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KÝ THỎA THUẬN KHUNG TRONG B QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-BQP ngày 13/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

STT

Danh mục tài sản công

Đơn vị thực hiện ký thỏa thuận khung

1

Máy thu hình (ti vi) theo định mức, tiêu chun đời sống văn hóa, tinh thần

Tổng cục Chính trị

2

Đài bán dẫn, đầu DVD, đài đĩa theo định mức, tiêu chuẩn đời sống văn hóa, tinh thần

Tổng cục Chính trị

3

Máy điều hòa nhiệt độ, điều hòa không khí theo tiêu chuẩn vật chất hậu cn

Tổng cục Hậu cần

4

Quạt trần, quạt cây, quạt treo tường theo tiêu chuẩn vật chất hậu cần

Tổng cục Hậu cần

5

Doanh cụ (gồm: giường, tủ, bàn, ghế) phục vụ sinh hoạt và làm việc của Bộ đội theo tiêu chuẩn vật chất hậu cần

Tổng cục Hậu cần

6

Trang thiết bị, dụng cụ cấp dưỡng theo tiêu chuẩn vật chất hậu cần (trừ các mặt hàng nhuộm màu và đặc thù được Bộ Quốc phòng cho phép đặt hàng)

Tổng cục Hậu cần

7

Xe nâng, thiết bị nâng hàng

Tổng cục Kỹ thuật

8

Bình cứu hỏa

Tổng cục Kỹ thuật

9

Động cơ, bình điện, săm, lốp dùng cho sửa chữa ô tô, xe máy, trạm nguồn

Tổng cục Kỹ thuật

10

Trang bị quân y, gồm: máy xét nghiệm sinh hoá bán tự động, máy xét nghiệm nước tiểu tự động, máy sốc tim AED, máy vật lý trị liệu đa năng, máy phun phòng dịch có động cơ.

Cục Quân y/TCHC

11

Dụng cụ quân y, gm: bộ đại phu thuật, bộ trung phẫu thuật, bộ tiểu phẫu thuật.

Cục Quân y/TCHC

12

Doanh cụ quân y, gồm: giường bệnh nhân các loại, tủ thuốc các loại, bàn tiêm, xe chở đồ giặt, ghế phòng chờ các loại.

Cục Quân y/TCHC

13

Máy vi tính để bàn (bao gồm cả lưu điện), máy tính xách tay, máy in theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

Văn phòng
Bộ Quốc phòng

14

Máy photocopy, máy scan, máy fax, máy chiếu, máy hủy tài liệu theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

Văn phòng
Bộ Quc phòng

Lịch sử hiệu lực

Ngày:
13/07/2018
13/07/2018
Trạng thái:
Văn bản được ban hành
Văn bản có hiệu lực
Văn bản nguồn:
2799/QĐ-BQP
2799/QĐ-BQP

Luợc đồ

Mở tất cả Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản bị thay thế (0)
Văn bản thay thế (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Văn bản liên quan theo người ký