Notice: Undefined variable: amp_css in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/mobile-views/layouts/home.phtml on line 9
Tóm lược & Nội dung
Tóm lược & Nội dung
Lịch sử
Lược đồ
Tải về
In, lưu lại...

Kế hoạch 847/KH-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Tóm lược

Kế hoạch 847/KH-UBND về tiếp tục thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 02/02/2018
Cơ quan ban hành/ người ký: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc / Chủ tịch - Nguyễn Văn Trì
Số hiệu: 847/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 02/02/2018
Ngày hiệu lực: 02/02/2018
Địa phương ban hành: Vĩnh Phúc
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính,

Nội dung văn bản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 847/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 02 tháng 02 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

Thực hiện Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 24/04/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức là một trong những biện pháp nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng trong các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, các tổ chức xã hội có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, làm trong sạch đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

2. Yêu cầu

a) Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Kế hoạch này là bắt buộc, thường xuyên, áp dụng đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức được bố trí vào các vị trí công tác thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi ở từng cơ quan, đơn vị;

b) Phải khách quan, minh bạch, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống biểu hiện bè phái, chủ nghĩa cá nhân; không gây mất đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Thực hiện đúng nguyên tắc hoán vị, không ảnh hưởng đến tăng, giảm biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

d) Phải được tiến hành theo kế hoạch, công bố công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;

đ) Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức ngoài việc thực hiện theo các quy định hiện hành còn phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệp công lập.

II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC

1. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thực hiện chuyển đổi vị trí công tác là c án bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, gồm:

- Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị;

- Các đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện; các Hội cấp tỉnh được giao biên chế;

- UBND các xã, phường, thị trấn.

b) Việc luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

2. Những trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác

a) Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.

b) Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.

c) Cán bộ, công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái.

d) Cán bộ, công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trường hợp phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác) thì cán bộ, công chức, viên chức nam cũng được áp dụng như cán bộ, công chức, viên chức nữ.

3. Trường hợp đặc biệt trong chuyển đổi vị trí công tác

a) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp quyết định chuyển đổi.

b) Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng trước khi đủ tuổi nghỉ hưu.

4. Nội dung, hình thức trong chuyển đổi vị trí công tác

a) Nội dung

- Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ bộ phận này sang bộ phận khác cùng chuyên môn, nghiệp vụ trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý.

- Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Hình thức

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành bằng Quyết định điều động, bố trí cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo nội dung quy định tại Điểm a mục này.

5. Thẩm quyền, trách nhiệm trong chuyển đổi vị trí công tác

a) Thẩm quyền chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.

b) Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thông báo công khai cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi biết trước 30 ngày khi ban hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác.

c) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức chuyển đổi vị trí công tác có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức bàn giao công việc trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi ban hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác.

III. THỜI HẠN VÀ DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI

1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức từ 02 năm (đủ 24 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

2. Danh mục vị trí công tác định kỳ chuyển đổi

Những vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề sau đây:

a) Hoạt động quản lý tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước ;

b) Quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán;

c) Quản lý công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

d) Hoạt động thẩm định, định giá trong đấu giá;

đ) Quản lý và thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nhà nước; thẩm định và cho vay tín dụng;

e) Quản lý việc bán, khoán, cho thuê đất, tài sản trên đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;

g) Hoạt động quản lý, điều hành công tác kế hoạch và đầu tư trong các cơ quan nhà nước và trong các doanh nghiệp nhà nước;

h) Quản lý hoạt động đối ngoại, lãnh sự;

i) Hoạt động quản lý và cấp phát các loại: giấy đăng ký, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, giấy chứng nhận, giấy phép, cấp phiếu lý lịch tư pháp; công chứng viên;

k) Quản lý xây dựng cơ bản, giải tỏa, áp giá đền bù trong giải phóng mặt bằng và quản lý dự án;

l) Quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ;

m) Quản lý, cấp phát đăng ký các loại phương tiện, bằng lái xe;

n) Quản lý, đăng kiểm các loại phương tiện vận tải;

o) Hoạt động quản lý thị trường;

p) Hoạt động kiểm lâm;

q) Các hoạt động thanh tra;

r) Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phòng, chống tham nhũng;

s) Công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức; công tác nhân sự và quản lý nhân lực.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, các Hội cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện các nội dung sau:

a) Tiếp tục tổ chức triển khai nghiên cứu, quán triệt Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, cán bộ, công chức, viên chức đến toàn thể cán bộ, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

b) Tiếp tục rà soát danh mục vị trí việc làm đối với cán bộ, cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện chuyển đổi vị trí công tác để thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định.

c) Căn cứ Kế hoạch này và các quy định liên quan, hàng năm xây dựng Kế hoạch thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện.

Hàng năm gửi Kế hoạch và báo cáo kết quả kèm danh sách cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện chuyển đổi vị trí công tác về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 10 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Giao Sở Nội vụ:

Giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh theo nội dung của Kế hoạch này; kịp thời xem xét, chấn chỉnh, xử lý hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện trái quy định của pháp luật. Định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm về kết quả chuyển đổi vị trí công tác của tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- CPCT, CPVP;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT-TH1-SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trì

 

Lịch sử hiệu lực

Ngày:
02/02/2018
02/02/2018
Trạng thái:
Văn bản được ban hành
Văn bản có hiệu lực
Văn bản nguồn:
847/KH-UBND
847/KH-UBND

Luợc đồ

Mở tất cả Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản bị thay thế (0)
Văn bản thay thế (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 20/2018/QĐ-UBND lĩnh vực Bộ máy hành chính

Ban hành: 13/09/2018 Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 17/2018/QĐ-UBND năm 2018 lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Ban hành: 13/08/2018 Trạng thái: Chưa có hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký