Notice: Undefined variable: amp_css in /var/www/sv_111/web.tailieuluat.com/app/templates/mobile-views/layouts/home.phtml on line 9
Tóm lược & Nội dung
Tóm lược & Nội dung
Lịch sử
Lược đồ
Tải về
In, lưu lại...

Kế hoạch 573/KH-UBND lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Tóm lược

Kế hoạch 573/KH-UBND thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành ngày 20/09/2018
Cơ quan ban hành/ người ký: UBND Tỉnh An Giang / Chủ tịch - Vương Bình Thạnh
Số hiệu: 573/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 20/09/2018
Ngày hiệu lực: 20/09/2018
Địa phương ban hành: An Giang
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường,

Nội dung văn bản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 573/KH-UBND

An Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Thực hiện Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; Công văn số 199/TTg-QHQT ngày 08/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai kết quả Hội nghị COP22; Công văn số 4126/BTNMT- BĐKH ngày 11/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh An Giang, với các nội dung như sau:

I. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH AN GIANG

An Giang là tỉnh đầu nguồn của đồng bằng sông Cửu Long với 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu, là nơi các dòng chính sông Mê Công bắt đầu chảy vào Việt Nam. An Giang có 2 vùng sinh thái đặc trưng, đó là: vùng đồi núi và vùng đồng bằng với địa hình thấp, đồng thời được xác định là vùng mà sông và nước ngọt chiếm ưu thế. Cũng chính vì đặc điểm đó cộng với thực trạng dân số đông và tập quán sinh sống lâu đời theo sông, kênh, rạch làm cho tỉnh An Giang trở nên rất nhạy cảm với những biến đổi thất thường của thời tiết và khí hậu, đặc biệt là các hiện tượng thời tiết cực đoan như: giông lốc, mưa lớn trái mùa kéo dài; lũ lụt; hạn hán; xâm nhập mặn; sạt lở bờ sông,…Các tác động này đã và đang gây thiệt hại lớn đến tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân. Tổng thiệt hại về kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2016 do thiên tai (lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, giông lốc, mưa bão,...) là 1.463,86 tỷ đồng. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đặc biệt ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, sức khỏe và đời sống của người dân, nhất là vùng đồi núi thường xuyên đối diện với tình trạng hạn hán và khan hiếm nước ngọt; vùng đầu nguồn thường xuyên bị ảnh hưởng bởi rủi ro thiên tai, lũ lụt, sạt lở bờ sông; và vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện vệ sinh môi trường còn thấp kém, khả năng tiếp cận nước sạch còn khó khăn, hạ tầng giao thông không thuận lợi. Những tác động này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bền vững của tỉnh, gây áp lực lớn cho ngân sách địa phương, việc đảm bảo an sinh xã hội trở nên khó khăn hơn.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;

- Nghị quyết số 24/NQ-TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động Ứng phó với Biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Kế hoạch số 62-KH/TU ngày 26/8/2013 của Tỉnh Ủy về Thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3-6-2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới;

- Quyết định số 2359/QĐ-TTg ngày 22/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính;

- Kế hoạch hành động số 655/KH-UBND ngày 06/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Xây dựng, giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020;

- Kế hoạch số 567/KH-UBND ngày 09/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành khung mục tiêu, nhiệm vụ và danh mục dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2020;

- Công văn số 199/TTg-QHQT ngày 8/2/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai kết quả Hội nghị lần thứ 22 của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu (gọi tắt là COP 22);

- Công văn số 4126/BTNMT-BĐKH ngày 11/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

II. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU

1. Quan điểm

Các nội dung của Kế hoạch Thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh An Giang được xây dựng trên các quan điểm sau đây:

a) Tuân thủ các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; kế thừa các kết quả đạt được và tiếp tục triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh có cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo chính sách cấp quốc gia và theo Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

b) Tranh thủ sự đầu tư, huy động nguồn lực của toàn xã hội, hỗ trợ của các tổ chức để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

c) Giảm phát thải khí nhà kính là nhiệm vụ của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, cộng đồng xã hội để đóng góp vào cam kết chung của quốc gia trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam (viết tắt là NDC) về mức giảm phát thải khí nhà kính, trong đó nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng xã hội là chủ yếu, nguồn lực nhà nước đóng vai trò xúc tác;

d) Việc xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này phải mang tính đồng bộ gắn với các mục tiêu trung và dài hạn về phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường hướng đến phát triển nền kinh tế bền vững, các-bon thấp, có sức chống chịu cao.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Xác định và triển khai các hoạt động, giải pháp phù hợp để đến năm 2030 hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cấp, ngành và người dân về việc thực hiện Kế hoạch Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu được phê duyệt tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đóng góp vào việc thực hiện các cam kết của quốc gia về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của tỉnh;

- Chủ động lồng ghép các nội dung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh vào trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xây dựng được các nguồn lực về tài chính; thiết lập và vận hành Hệ thống công khai, minh bạch (còn gọi là Đo đạc, Báo cáo và Thẩm định: MRV) nhằm giám sát, đánh giá việc thích ứng với BĐKH và công tác chuẩn bị nguồn nhân lực.

- Hoàn chỉnh các chính sách của tỉnh về khuyến khích, ưu đãi đầu tư, tạo môi trường và khung pháp lý thuận lợi trong thu hút đầu tư, phát triển kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

- Xây dựng và thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh theo Kế hoạch khung mục tiêu, nhiệm vụ và danh mục dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2020 và Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của tỉnh An Giang đã được phê duyệt, phù hợp với điều kiện của địa phương.

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng tái tạo trong các lĩnh vực của các ngành công thương, giao thông vận tải, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ xử lý môi trường và tái sử dụng chất thải nông thôn, phế phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả kinh tế và giảm phát thải khí nhà kính.

- Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và tài trợ quốc tế trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án có liên quan sản xuất lúa tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính.

- Thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải nhà kính khác phù hợp với địa phương.

2. Thích ứng với biến đổi khí hậu

- Xây dựng, cập nhật kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh; rà soát thông tin, dữ liệu hiện có về thích ứng với biến đổi khí hậu để nghiên cứu đề xuất bổ sung thông tin và phương thức quản lý, chia sẻ dữ liệu tạo thuận lợi cho xây dựng, cập nhật các báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; phát triển lâm nghiệp bền vững, ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng; trồng, bảo vệ, phục hồi rừng, chú trọng trồng cây lâm nghiệp phân tán; tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp...

- Thực hiện các hoạt thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm tăng cường khả năng chống chịu, bảo vệ cuộc sống, sinh kế người dân: triển khai các phương án và giải pháp, công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm, cấp bách nhằm bảo vệ đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng - an ninh và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; di dời sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của lũ lụt, sạt lở đất bờ sông.

- Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông; Quy hoạch đô thị và sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, khu, cụm công nghiệp, khu tái định cư trên cơ sở kịch bản nước biển dâng; xây dựng các cơ sở hạ tầng đô thị chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kiểm soát lũ.

3. Chuẩn bị nguồn lực

- Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và tiếp tục tổ chức thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu ở địa phương.

- Triển khai thực hiện chương trình đào tạo lại cán bộ, viên chức, người lao động đáp ứng nhu cầu thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

- Áp dụng các công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu có tiềm năng và phù hợp với điều kiện của tỉnh An Giang.

- Rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về biến đổi khí hậu; tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm.

- Xây dựng Khung huy động nguồn lực cho biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; đề xuất danh mục các dự án ứng phó với BĐKH và tăng trưởng xanh, ưu tiên dự án thực hiện các cam kết trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), có khả năng huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, chú trọng các dự án phát triển năng lượng tái tạo huy động nguồn lực từ khối tư nhân, hỗ trợ quốc tế.

4. Thiết lập hệ thống công khai, minh bạch (MRV)

- Thiết lập hệ thống công khai, minh bạch cho các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Tham gia cùng các Bộ, ngành có liên quan định kỳ xây dựng Thông báo thích ứng quốc gia bao gồm cả tiến độ đạt được mục tiêu thích ứng trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC).

5. Xây dựng và hoàn thiện chính sách, thể chế

- Tiếp tục triển khai lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh vào trong các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình ưu tiên cho đầu tư phát triển của tỉnh;

- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bảo đảm mỗi Sở, ngành, địa phương đều có đầu mối đảm nhận nhiệm vụ trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh;

- Tăng cường việc điều phối, chia sẻ thông tin, xử lý các vấn đề mang tính liên vùng, liên ngành về ứng phó biến đổi khí hậu.

Các nhiệm vụ chi tiết triển khai thực hiện Kế hoạch này theo Phụ lục đính kèm.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về khoa học công nghệ:

- Triển khai các đề tài, dự án hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, tiếp nhận chuyển giao và đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường.

- Củng cố, hoàn thiện tổ chức khoa học công nghệ ở các ngành, các cấp về biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động khoa học công nghệ về biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính.

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo, tập huấn về biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính và thân thiện với môi trường.

2. Giải pháp về huy động nguồn lực và phát triển nguồn nhân lực:

- Chủ động và tăng cường sự phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc hoạch định chính sách và cơ chế điều phối; huy động sự tham gia rộng rãi của các doanh nghiệp và cộng đồng trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính được nêu trong Kế hoạch này.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao; huy động nguồn nhân lực thông qua công tác tuyển chọn, hợp tác chuyên môn, chuyên đề; trao đổi học tập kinh nghiệm và các hình thức phù hợp khác;

- Vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách hiện hành để khai thác và huy động tối đa tiềm năng các nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực trọng yếu của tỉnh nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế bền vững, nâng cao sức chống chịu của tỉnh.

- Tranh thủ mọi cơ hội để tiếp cận các nguồn vốn của Trung ương, nguồn ODA, viện trợ không hoàn lại, NGOs và các thành phần kinh tế khác.

3. Giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế:

- Tranh thủ khai thác, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ thông qua các hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực: tài chính, chuyển giao khoa học công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo tập huấn và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, xây dựng và các lĩnh vực trọng yếu khác.

- Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa các ngành, tổ chức, địa phương của An Giang với các nhà tài trợ, đối tác quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.

- Tăng cường nắm bắt thông tin, chủ động xây dựng hoặc gia nhập vào mạng lưới kết nối và hợp tác với các chương trình, dự án mang tính toàn cầu và khu vực trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, xóa đói giảm nghèo,...nhằm tranh thủ nguồn hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm từ các tổ chức quốc tế và các chuyên gia cùng lĩnh vực.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo ứng phó với BĐKH tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ, ngành có liên quan.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh) chịu trách nhiệm điều phối chung và tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này với nhiệm vụ sau:

- Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách thực hiện.

- Tổ chức giám sát thực hiện Kế hoạch; đánh giá kết quả triển khai các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Quốc gia về BĐKH và các Bộ, ngành liên quan.

- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Thỏa thuận Paris, Kế hoạch triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris cấp tỉnh và các chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó chú trọng huy động sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng.

- Đến năm 2020, tức là sau khi NDC của Việt Nam được rà soát, cập nhật lần đầu tiên, tiến hành phân tích, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện giai đoạn 2018-2020, đồng thời căn cứ theo hướng dẫn cấp quốc gia để rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cấp tỉnh cho giai đoạn 2021 - 2030 theo quy định.

3. Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:

Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách, trên cơ sở dự toán triển khai thực hiện Kế hoạch này của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; căn cứ khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh, các nguồn hỗ trợ từ Trung ương và quốc tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển), Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi sự nghiệp và chi thường xuyên) có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học An Giang:

Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các tổ chức và cơ sở giáo dục thành viên lồng ghép triển khai tuyên truyền về biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa Thuận Paris về biến đổi khí hậu của tỉnh; huy động lực lượng học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường của tỉnh.

5. Các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp liên quan:

- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án được phân công thuộc lĩnh vực phụ trách trong Kế hoạch này; tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ trong phạm vi Kế hoạch này vào trong hoạt động của ngành mình, địa phương mình, chủ động huy động thêm các nguồn lực để thực hiện;

- Chủ động phối hợp với Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh nhằm theo dõi chặt chẽ và làm việc với các Bộ ngành Trung ương để tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác nhằm đảm bảo kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này;

- Định kỳ hàng năm (trước 15 tháng 10) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện của đơn vị mình về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

Chỉ đạo các tổ chức thành viên tuyên truyền về thực hiện Thỏa Thuận Paris về biến đổi khí hậu ở Việt Nam; kêu gọi nhân dân tham gia thực hiện các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường trong sinh hoạt và sản xuất.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh An Giang. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, khó khăn, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ủy ban Quốc gia về BĐKH;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực: HĐND, UBND tỉnh;
- Cục Biến đổi khí hậu (Bộ TNMT);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
-VPUBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, TH;
- Lưu: VT.
Đính kèm: 03 phụ lục

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

Ngày:
20/09/2018
20/09/2018
Trạng thái:
Văn bản được ban hành
Văn bản có hiệu lực
Văn bản nguồn:
573/KH-UBND
573/KH-UBND

Luợc đồ

Mở tất cả Đóng tất cả
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hướng dẫn (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản bị thay thế (0)
Văn bản thay thế (0)
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Văn bản hướng dẫn (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)

Văn bản liên quan theo cơ quan ban hành

Q

Quyết định 43/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Ban hành: 14/11/2018 Trạng thái: Chưa có hiệu lực
Q
Q

Quyết định 2367/QĐ-UBND lĩnh vực khác

Ban hành: 27/09/2018 Trạng thái: Còn hiệu lực
Q

Quyết định 2331/QĐ-UBND lĩnh vực Doanh nghiệp

Ban hành: 21/09/2018 Trạng thái: Còn hiệu lực

Văn bản liên quan theo người ký